Corypha umbraculifera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Corypha umbraculifera
Corypha umbraculifera-flowering.JPG
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Arecales
Họ (familia) Arecaceae
Chi (genus) Corypha
Loài (species) C. umbraculifera
Danh pháp hai phần
Corypha umbraculifera
L.
Danh pháp đồng nghĩa[1]
  • Bessia sanguinolenta Raf.
  • Corypha guineensis L.

Corypha umbraculifera là loài cọ nguồn gốc từ miền đông và miền nam Ấn ĐộSri Lanka. Nó cũng được đem trồng tại Cambuchia, Myanmar, Trung Quốc, Thái Lanquần đảo Andaman.[2] Đây là loài thực vật có hoa với cụm hoa lớn nhất thế giới.

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Corypha umbraculifera là một trong những loài cọ lớn nhất với những cá thể đạt thể chiều cao 25 m (82 ft) và thân cây có đường kính 1.3 m (4.25 ft).[3]

Chúng có cụm hoa lớn nhất trong các loài thực vật, dài 6–8 m (20–26 ft), có khi gồm nhiều triệu bông hoa nhỏ. Loài cây này chỉ ra hoa một lần, khi chúng đã 30 tới 80 tuổi. Cần một năm để quả chín, tạo nên hàng nghìn quả tròn, màu vàng-lục đường kính 3–4 cm (1.2-1.6 in), mỗi quả gồm một hạt đơn. Cây chết sau khi ra quả.[4][5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Plant List Corypha umbraculifera
  2. ^ Kew World Checklist of Selected Plant Families, Corypha umbraculifera
  3. ^ Dominica Botanic Gardens
  4. ^ Rafinesque, Constantine Samuel. 1938. Sylva Telluriana. Mantis Synopt. New genera and species of trees and shrubs of North America p 13, Bessia sanguinolenta
  5. ^ Linnaeus, Carl von. 1753. Species Plantarum 2: 1187, Corypha umbraculifera

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]