Crossfire

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
CrossFire
Nhà phát triển SmileGate
Nhà phát hành Neowiz Games
Nền tảng Microsoft Windows
Công nghệ Lithtech Jupiter EX
Ngày phát hành
  • KR 3 tháng 5, 2007
  • JP 23 tháng 2, 2008
  • VN 15 tháng 3, 2008
  • CN 28 tháng 4, 2008
  • NA 17 tháng 9, 2009
  • PH 17 tháng 9, 2009
  • IN 8 tháng 12, 2009
  • RU 2 tháng 6, 2010
  • TW 24 tháng 3, 2011
  • EU 31 tháng 8, 2011
  • BR 9 tháng 12, 2011
Thể loại FPS
Chế độ Chơi mạng
Phân hạng ESRB: T
Điều khiển Bàn phím, Chuột

CrossFire là một trò chơi trực tuyến bắn súng góc nhìn thứ nhất (First-person shooters) được sản xuất và phát triển bởi Smilegate (Hàn Quốc)[1][2].

Các phiên bản[sửa | sửa mã nguồn]

CrossFire đã được phát hành tại nhiều quốc gia khác nhau trên thế giới và dưới đây là những quốc gia mà CrossFire được đã phát hành:

Quốc gia Nhà phát hành Ngày phát hành
Hàn Quốc Neowiz 3 tháng 5 năm 2007
Nhật Bản Arario 23 tháng 2 năm 2008
Việt Nam[3] VTC Game 15 tháng 3 năm 2008
Trung Quốc Tencent 28 tháng 4 năm 2008
Mỹ, AnhCanada Z8Games 30 tháng 1 năm 2009
Philippines Gameclub 17 tháng 9 năm 2009
Indonesia Lytogame 8 tháng 12 năm 2009
Nga Mail.Ru 2 tháng 6 năm 2010
Đài Loan OMG 24 tháng 3 năm 2011
Châu Âu SG Interactive (GameRage) 31 tháng 8 năm 2011
Brazil Z8Games 9 tháng 12 năm 2011
Đông Nam Á Gambooz 12 tháng 12 năm 2013

Tổng quan[sửa | sửa mã nguồn]

Trong game có hai lực lượng là Black ListGlobal Risk, giao tranh với nhau trong một cuộc chiến có quy mô toàn cầu. Người chơi sẽ vào vai thành viên một trong hai tổ chức trên, gia nhập một đội tối đa 8 người (một phòng chơi tối đa 16 người cho cả 2 phe) và phối hợp cùng nhau để hoàn thành các màn chơi có yêu cầu nhiệm vụ khác nhau. Các chế độ Zombie, Đấu Đơn không phân biệt đội, và chế độ AI chỉ cho phép 4 người.

Tùy theo kết quả trận đấu, người chơi sẽ nhận điểm kinh nghiệm và lên cấp quân hàm. Cấp thấp nhất là Học viên và cao nhất là Tổng tư lệnh. Người chơi cũng có thể chỉnh sửa vũ khí mang theo người hoặc diện mạo nhờ vào cửa hàng trong game hoặc trên web

CrossFire có thể tải xuống và chơi miễn phí. GP (viết tắt của Game Point) là loại tiền tệ ảo trong game, có thể kiếm được khi chơi, dùng để mua một số món đồ. Những món đồ đặc biệt, chỉ có thể mua bằng một loại điểm đặc biệt mua bằng tiền thật (ở Việt Nam là Vcoin).

Mới đây, phiên bản 2.0 được cập nhật tại một số quốc gia, ngoài việc thay đổi giao diện cũng như cập nhật vũ khí 2.0 Ares, phiên bản 2.0 còn cho ra lò chế độ đấu hạng với cấp thấp nhất là Đồng và cao nhất là Kim cương, ngoài ra 1 số nhân vật cũng được nâng cấp phiên bản 2.0. Các tính năng mới như kết bạn, chat offline cũng được đưa vào. Hệ thống mini Capsule cũng được áp dụng. Các web shop ở trên mạng gồm nhiều chính sách ưu đãi của nhà phát hành đang được triển khai và mở rộng.

Mặc dù không thể phủ nhận việc Đột Kích là game FPS hay nhất kể từ khi nó ra đời cách đây gần 1 thập kỷ nhưng tình trạng hack/ cheat / mod vẫn tràn lan khắp môi trường, các phần tử lừa đảo còn xuất hiện, luật rừng cấm sử dụng một số vũ khí tại vài máy chủ vẫn chưa được xoá bỏ. Trong khi đó các trang bị VIP được ra mắt cách đay vài năm nhưng giá bán của các vật phẩm này quá cao, có lúc lên tới 4 triệu / món. Lợi dụng điều đó các phiên bản lậu được tung ra nhằm trục lợi với các ưu đãi về cấp độ,vũ khí, giá cả mặt hàng hòng độc chiếm thị trường. Điều này vẫn chưa được các ông lớn có biện pháp xử lý triệt để.

Kiểu chơi[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Đấu Đội (Team death match) (Tiêu diệt số địch nhiều hơn đối phương)
  2. Đặt Bom (Search and destroy) (GR: Tiêu diệt hết đối phương hoặc gỡ bom; BL: Tiêu diệt hết đối phương hoặc bom nổ)
  3. Sinh Tử (Elimination match) (tiêu diệt hết đối phương với vũ khí được cho sẵn)
  4. Tàng Hình (Ghost) (Cũng giống Đặt Bom nhưng BL được tàng hình và chơi cận chiến, nếu bên GR hãy lắng nghe tiếng bước chân hoặc hơi thở địch để xác định vị trí)
  5. Đấu Đơn (Free-for-all) (Thấy ai là giết)
  6. Lây Nhiễm (ở Việt nam là Zombie) (Mutation) (Sống sót khỏi sự tấn công của Zombie hoặc tiêu diệt hết)
  7. Đào Tẩu (Escape) (BL hãy đảo tẩu để thắng; GR ngăn chặn BL không được tẩu thoát)
  8. Anh Hùng (ở Việt nam là Zombie v3) (Hero) (Cùng Anh Hùng để chống Zombie)
  9. Anh Hùng-X (ở Việt nam là Zombie v4) (Hero-X) (Hãy sống sót để trở thành Anh Hùng và giết hết Zombie)
  10. Zombie (ở Việt nam là AI) (Challenge mode)
  11. Zombie 5(Zombie vs Ghost) (hãy dùng lợi thế tàng hình để sống sót đến phút cuối cùng)
  12. WAVE Mode (Moba) (Tiêu diệt địch, lính, trụ và căn cứ địch bằng các kỹ năng để chiến thắng)
    1. Siêu chiến binh (Super Solider TD) (Hãy dùng các kỹ năng để tiêu diệt địch)
  13. Shadow mode (Ghost vs Solider) (Giống chế độ Ghost)
  14. AI (Còn là zombie mode) (Giết hết những quái vật và nhận những vũ khí được tiếp tế)
  15. Zombie 6 (Hãy sống sót để trở thành Kị Sỹ và giết hết Zombie)
  16. AI 2 (Giết hết những quái vật và nhận những vũ khí được tiếp tế)
  17. Chăn Cừu (Sheep Mode) (hãy lấy cừu hay dùng cừu tấn công đối phương để có điểm cao)
  18. Cận Chiến Lựu Đạn (Melee Grenades)(Chơi cận chiến và lấy hòm lựu đạn để tiêu diệt đối phương)
  19. King mode (Ngai vàng) tiêu diệt đối phương để trở thành vua
  20. Đặt bom nhanh (supession mode) BL sẽ đặt bom trong 40s còn GR sẽ hạ đối phương bằng gỡ bom nhanh
  21. Gián điệp (spy) xâm nhập vào đội đối phương và ám sát mau lẹ
  22. Đấu đối kháng (Captain mode) Tiêu diệt lần lượt qua mỗi hiệp đấu
  23. Siêu chiến binh đặt bom (SS mode SnD) Sử dụng các kỹ năng Wave mode ₫ể đặt/gỡ bom

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

(Không tính các skin)

Súng trường[sửa | sửa mã nguồn]

  • 9A-91
  • 464SPX
  • ACR
  • AK-47
  • AK-74
  • AKS-74U
  • AN-94
  • AR57
  • ARX-160
  • AT-15 Afghan
  • Beretta AR-70
  • CR-21
  • FAL Custom
  • FAMAS
  • FN-FNC
  • FN F2000
  • G11
  • G36K
  • Galil ARM
  • HK416C
  • K-2
  • KTR-08
  • L85A1
  • LR300LM
  • M14 EBR
  • M16
  • M16A2
  • M16A4
  • M1A1 Carbine
  • MTar-21
  • M4A1
  • M4 Commando
  • MK.18 Modo
  • QBZ-95
  • Ruger MINI-14
  • R5 RGP
  • RX4 Storm
  • SCAR Light
  • Scar-L Ultimate Silver
  • SCAR Heavy
  • SG552
  • Steyr AUG A1
  • Steyr AUG A3
  • TAR21
  • Tantal WZ88
  • Type89
  • Winchester
  • XM8

Tiểu liên[sửa | sửa mã nguồn]

Shotgun[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dual Desperado
  • Dual Double Barrel
  • Jack Hammer
  • KSG-15
  • M1216
  • M37 Stakeout
  • Remington 870
  • Remington 870-Knife
  • SPAS-12
  • XM1014
  • DAO-12
  • AA-12

Súng ngắm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Barrett M99
  • AWM
  • Barrett M82A1
  • Dragunov
  • DSR-1
  • FR-F2
  • M700
  • MSG90
  • MSR
  • PSG-1
  • QBU-09
  • SL8
  • SOCOM 16
  • TRG-21
  • R93 T2
  • RAI Model 500
  • VSK-94
  • WA2000
  • AS50
  • M200 Cheytad

Súng máy[sửa | sửa mã nguồn]

  • M16A3
  • Gatling Gun
  • M60
  • M60E3
  • RPK
  • FN M249 MINIMI
  • MG3
  • Ultimax 100
  • KAC Chainsaw
  • MG4 Perspective
  • M240B

Súng ngắn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Anaconda
  • Beretta M93R
  • COLT1911
  • Desert Eagle
  • Dual Colt
  • Glock-18
  • M9
  • Mateba
  • Mauser M1896
  • MK23 SOCOM
  • P228
  • PPK
  • Ruger Bisley
  • SW M66
  • USP
  • Dual DE
  • Dual Double Barrel
  • M1858 New Army
  • GLOCK-17
  • Cop 357 Derriger
  • Colt Python

Cận chiến[sửa | sửa mã nguồn]

  • BC-Axe
  • Búa gỗ
  • Cờ-lê
  • Dao găm
  • Dùi cui
  • Gậy bóng chày
  • Găng tay
  • Machete
  • Móng vuốt Chaos
  • Nấm đấm sắt
  • Nấm đấm Titan
  • Katana
  • Keris
  • Kukri (Dao quắm)
  • Xẻng

Lựu đạn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Lựu đạn thường
  • Lựu đạn choáng
  • Lựu đạn khói
  • Lựu đạn hủy diệt
  • Lựu đạn Zombie
  • Lựu đạn Ai

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]