Dĩnh Quý phi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dĩnh Quý phi Ba Lâm thị
穎貴妃巴林氏
Càn Long Đế Quý phi
Noble Consort Ying.JPG
Thông tin chung
Phối ngẫu Thanh Cao Tông
Càn Long Hoàng đế
Tước hiệu [Quý nhân; 贵人]
[Dĩnh tần; 颖嫔]
[Dĩnh phi;頴妃]
[Dĩnh Quý phi; 穎貴妃]
[Dĩnh Quý Thái phi; 穎貴太妃]
Thân phụ Nạp Thân
Sinh (1731-03-07)7 tháng 3, 1731
Mất 14 tháng 3, 1800(1800-03-14) (69 tuổi)
Thọ Khang cung (壽康宮), Tử Cấm Thành, Bắc Kinh
An táng 13 tháng 2, 1801
Dụ lăng (裕陵), Phi viên tẩm

Dĩnh Quý phi Ba Lâm thị (chữ Hán: 穎貴妃巴林氏, 7 tháng 3, 1731 - 14 tháng 3, 1800), xuất thân Mông Cổ Tương Hồng kỳ, là một phi tần của Thanh Cao Tông Càn Long Hoàng đế.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dĩnh Quý phi Ba Lâm thị, là người Mông Cổ chính gốc, con gái của Đô Thống Bát kỳ, Khinh xa Đô úy Nạp Thân (納親), thuộc Mông Cổ Tương Hồng kỳ. Bà sinh ngày 29 tháng 1 (âm lịch) năm Ung Chính thứ 9 (1731), kém Càn Long Đế tầm 20 tuổi.

Năm Càn Long thứ 13 (1748), Ba Lâm thị nhập cung, được sắc phong là Quý nhân. Đến năm thứ 16 (1751), ngày 2 tháng 1, chỉ dụ tấn phong Dĩnh tần (穎嬪). Chữ Dĩnh, theo Mãn ngữ là 「Susultunga」, có nghĩa là "thông minh".

Ngày 8 tháng 6, lấy Hiệp bạn Đại học sĩ Thượng thư Lương Thư Chính (梁诗正) làm Chính sứ, Lễ bộ Thị lang Tung Thọ (嵩寿) làm Phó sứ, hành Tần vị sắc phong lễ[1].

Năm Càn Long thứ 24 (1759), ngày 21 tháng 11, ra chỉ dụ tấn phong là Dĩnh phi (穎妃). Ngày 18 tháng 12, mệnh Đại học sĩ Tưởng Phổ (蒋溥) làm Chính sứ, Lễ bộ Thượng thư Trần Đức Hoa (陈德华) làm Phó sứ, hành Phi vị sắc phong lễ[2].

Bà ở vị trí này đến tận khi Càn Long trở thành Thái Thượng hoàng.

Năm Gia Khánh 3 (1798), ngày 15 tháng 4, Thái Thượng hoàng Càn Long ra chiếu chỉ: "Dĩnh phi tại vị lâu năm, lại quá tuổi thất tuần, nên tấn phong làm Quý phi". Tháng 10 năm đó, mệnh Đại học sĩ Tô Lăng A (苏凌阿) làm Chính sứ, Lễ bộ Thượng thư Đức Minh (德明) làm Phó sứ, hành Quý phi sắc phong lễ[3].

Sách văn rằng:

Sau khi Càn Long Thượng hoàng băng hà, Gia Khánh Đế tôn bà là Dĩnh Quý Thái phi (穎貴太妃), cùng Uyển Quý Thái phi ở tại Thọ Khang cung (壽康宮).

Năm Gia Khánh thứ 5 (1800), ngày 29 tháng 1 (âm lịch), em trai của Gia Khánh Đế là Vĩnh Lân, cũng chính là Hoàng tử do Dĩnh Quý Thái phi nuôi dưỡng, đã một mình tổ chức thọ thần cho bà. Vì không có con cái, lại một mình đơn độc trong thâm cung đã lâu, Ba Lâm thị rất vui. Tuy nhiên Gia Khánh Đế lại nổi giận, gọi em trai tới trách mắng vì hành vi tự tung tự tác. Chính vì điều này, mà thọ thần 70 của bà trở nên nặng nề. Khoảng 20 ngày sau đó, tức ngày 19 tháng 2 (âm lịch), Dĩnh Quý Thái phi hoăng thệ, thọ 70 tuổi.

Năm Gia Khánh thứ 6 (1801), ngày 13 tháng 2, bà được an táng tại Phi viên tẩm trong Dụ lăng (裕陵).

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Phim ảnh Diễn viên Nhân vật
2018 Hậu cung Như Ý truyện Trương Giai Ninh Ba Lâm Mi Nhược
2018 Thiên mệnh Lư Uyển Nhân Dĩnh quý thái phi

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 命协办大学士尚书梁诗正为正使。礼部侍郎嵩寿为副使。持节、册封贵人巴林氏为颖嫔。册文曰。朕惟协赞椒涂。允赖柔嘉之质。承流瑶殿。宜昭宠锡之荣。式畀龙章。用光令典。尔贵人巴林氏。早侍中闱。克襄内则。矢恪勤而奉职。图史靡愆。励淑慎以持躬。珩璜表度。兹仰承皇太后慈谕。以金册晋封尔为颖嫔。尔其祇膺象服。弥彰婉顺之仪。丕荷鸿施。益懋温恭之范。钦哉。
  2. ^ 命大学士蒋溥为正使。礼部尚书陈德华为副使。持节册封颖嫔巴林氏为颖妃。册文曰。朕惟椒庭赞化。彰恭顺于彤闱。璇殿承恩。广蕃禧于紫掖。爰稽令典。式播温纶。尔颖嫔巴林氏。夙著芳箴。久襄内治。赞玉齍于中壸。淑慎其仪。被褕翟于深宫。柔嘉维则。兹仰奉皇太后懿旨。册封尔为頴妃。尚其舂容琼佩。用襄坤德之含章。左右金根。上介春晖之纯嘏。钦哉。
  3. ^ 命大学士苏凌阿为正使、礼部尚书德明为副使、持节册封颖贵妃。册文曰。朕惟承恩婉顺。芳箴夙著彤闱。锡福康强。令典宜加紫掖。爰颁凤诏。用贲鸾书。尔頴妃巴林氏、淑慎聿彰。柔嘉允协。位崇九御。欣壸职之久襄。年近七旬。应宏阶之递进。兹特晋封为贵妃。锡之册宝。尔其知恩敬受。长符吉于安贞。迪德懋修。倍引和于雍穆。钦哉。