Dận Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dận Kỳ
Hoàng tử Đại Thanh
Thông tin chung
Tên đầy đủ Ái Tân Giác La Dận Kỳ
愛新覺羅·胤祁
Ái Tân Giác La Doãn Kỳ
愛新覺羅·允祁
Thụy hiệu Thành Quận vương
诚郡王
Thân phụ Khang Hi
Thân mẫu Tĩnh tần
Sinh 14 tháng 1 năm 1714
Mất 31 tháng 8 năm 1785

Ái Tân Giác La Dận Kỳ[1] (chữ Hán: 胤祁; 14 tháng 1 năm 1714 - 31 tháng 8 năm 1785) là Hoàng tử thứ 23 (tính trong tổng số người trưởng thành) của Hoàng đế Khang Hi.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Dận Kỳ là con trai của Khang Hi với mẹ là Tĩnh tần Thạch thị (静嫔石氏). Ông được sinh trong những năm cuối trị vì của cha mình.

Tháng 2 năm Ung Chính thứ 8 (1730), Dận Kỳ được phong Trấn quốc công. Tháng 10 cùng năm, được thăng Bối lặc, nhưng bị giáng xuống Bối tử không lâu sau.

Năm Càn Long thứ 42 (1777), ông lại bị giáng xuống Trấn quốc công, 3 năm sau tái phong Bối tử rồi thăng lại Bối lặc (1784).

Năm Càn Long thứ 51 (1786), tấn phong Quận vương, sau khi qua đời được ban thuỵ là Thành (诚), thọ được 72 tuổi.

Gia thất[sửa | sửa mã nguồn]

Đích Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phú Sát thị, con gái của Tư Vũ Nạp Tư Thái (司务纳思泰).

Trắc Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Trương thị (张氏), con gái của La Mật (罗密).
  • Tương thị (襄氏), con gái của Tương Trình Thụy (襄呈瑞).

Thứ thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mạnh thị (孟氏), con gái của Lão Cách (老格).
  • Lý thị (李氏), con gái của Lý Thành (李成).
  • Giang thị (江氏), con gái của Thuyên Trụ (拴柱).
  • Từ thị (徐氏), con gái của Nhị Thế Sắc (二达色).
  • Khương thị (姜氏), con gái của Khương Tam Kiệt (姜三杰).
  • Hùng thị (熊氏), con gái của Hùng Doanh Phú (熊营富).
  • Vương thị (王氏), con gái của Vương Ngũ (王伍).
  • Cao thị (高氏), con gái của Cao Nghi Hồ (高宜瑚).
  • Mã thị (马氏), con gái của Phú Lặc Hách (富勒赫).

Con cái[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Hoằng Chiêu (弘昭; 1731 - 1735), chết yểu, mẹ là Trương thị.
  2. Hoằng Xiêm (弘昑; 1733 - 1781), mẹ là Trương thị, phong hiệu Phụng quốc Tướng quân, có 9 con trai.
  3. Hoằng Lượng (弘亮; 1746 - 1813), mẹ là Lý thị, phong hiệu Phụng quốc Tướng quân, có 12 con trai.
  4. Hoằng Thuần (弘纯; 1754 - 1756), chết yểu, mẹ là Lý thị.
  5. Hoằng Khiêm (弘谦; 1764 - 1816), mẹ là Khương thị, trước phong Bối tử, sau thăng Bối lặc, có 3 con trai.
  6. Hoằng Bái (弘霈; 1772 - 1801), mẹ là Cao thị, phong hiệu Phụng ân Tướng quân, có 2 con trai.
  7. Hoằng Thiện (弘善; 1773 - 1824), mẹ là Vương thị, phong hiệu Phụng ân Phụ quốc Tướng quân, có 2 con trai.

Con gái[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Trưởng nữ (1731 - 1733), chết yểu, mẹ là Mạnh thị.
  2. Nhị nữ (1741 - 1828), phong hiệu Hương quân, mẹ là Tương thị, lấy Khoa Nhĩ Thẩm Công Cáp Đạt (科尔沁公哈达).
  3. Tam nữ (1744 - 1777), phong hiệu Hương quân, mẹ là Tương thị, lấy Tô Lâm Lỗ Nguyên (素木鲁源).
  4. Tứ nữ (1745 - 1749), chết yểu, mẹ là Tương thị.
  5. Ngũ nữ (1748 - ?), mẹ là Giang thị, lấy Ngao Hán Di Cát Sắc thị Đạt Sắc Vượng (敖汉台吉色尔达色旺).
  6. Lục nữ (1753 - ?), mẹ là Trương thị, lấy Khô Bàng (枯蒙) của tộc Hách Xá Lý thị (赫舍里氏).
  7. Thất nữ (1760 - 1764), chết yểu, mẹ là Từ thị.
  8. Bát nữ (1760 - ?), mẹ là Mã thị, lấy Hoàng Văn Quân (黄文钧) của Hoàng Giai tộc (黄佳氏).
  9. Cửu nữ (1770 - 1788), mẹ là Hùng thị, chưa kết hôn.
  10. Thập nữ (1771), chết khi chưa đầy tháng, mẹ là Vương thị.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Khang Hy hoàng đế có hai người con đều tên Dận Kì là Ngũ hoàng tử Dận Kì (胤祺) và Nhị Thập Tam hoàng tử Dận Kì (胤祁). Xét về mặt Hán tự thì 2 chữ này có cách viết khác nhau nhưng đều đọc là