Danh sách đĩa nhạc của Jennifer Lopez

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Jennifer Lopez
Jennifer Lopez - Pop Music Festival (72) cropped.jpg
Lopez biểu diễn tại Pop Music Festival vào tháng 6 năm 2012, trong tour lưu diễn Dance Again
Album phòng thu 7
Album tuyển tập 4
EP 2
Đĩa đơn 34
Đĩa đơn quảng bá 8

Nữ nghệ sĩ thu âm người Mỹ Jennifer Lopez đã phát hành 7 album phòng thu, 4 album tổng hợp, 2 đĩa mở rộng, 34 đĩa đơn chính thức và 8 đĩa đơn quảng bá.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
Mỹ
[1]
Úc
[2]
Canada
[3]
Pháp
[4]
Đức
[5]
Hà Lan
[6]
New Zealand
[7]
Thụy Điển
[8]
Thụy Sĩ
[9]
Anh
[10]
On the 6
  • Phát hành: 1 tháng 6 năm 1999
  • Nhãn đĩa: Columbia, Work
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số, băng cassette
8 11 5 15 3 6 18 20 3 14
J.Lo
  • Phát hành: 22 tháng 1 năm 2001
  • Hãng đĩa: Epic
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 2 1 6 1 4 3 7 1 2
  • Mỹ: 3,790,000[A]
This Is Me... Then
  • Phát hành: 25 tháng 11 năm 2002
  • Hãng đĩa: Epic
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
2 14 5 4 4 7 19 7 3 13
  • Mỹ: 2,593,000[A]
  • Mỹ: 2× Bạch kim[11]
  • Úc: Bạch kim[12]
  • Anh: Bạch kim[13]
  • Đức: Vàng[14]
  • Canada: 2× Bạch kim[15]
  • Thụy Điển: Vàng[24]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[25]
  • New Zealand: Vàng[26]
  • Pháp: 2× Vàng[27]
Rebirth
  • Phát hành: 28 tháng 2 năm 2005
  • Hãng đĩa: Epic
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
2 10 2 7 3 1 22 14 1 8
  • Mỹ: 740,000[A]
Como Ama una Mujer
  • Phát hành: 23 tháng 3 năm 2007
  • Hãng đĩa: Epic
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
10 11 4 31 49 1
  • Mỹ: 207,000[A]
  • Thụy Sĩ: Bạch kim[31]
Brave
  • Phát hành: 4 tháng 10 năm 2007
  • Hãng đĩa: Epic
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
12 46 13 28 41 24 59 6 24
  • Mỹ: 166,000[A]
  • Toàn thế giới: 650,000[32]
Love?
  • Phát hành: 28 tháng 4 năm 2011
  • Hãng đĩa: Island
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
5 9 2 7 4 18 12 14 1 6
  • Mỹ: 318,000[B]
  • Toàn thế giới: 1,063,000[33]
  • Đức: Vàng[14]
  • Canada: Bạch kim
  • Thụy Sĩ: Vàng[34]
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Album tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
Mỹ
[1]
Úc
[2]
Pháp
[4]
Đức
[5]
Hà Lan
[6]
New Zealand
[7]
Thụy Điển
[8]
Thụy Sĩ
[9]
Anh
[10]
J to tha L–O! The Remixes
  • Phát hành: 5 tháng 2 năm 2002
  • Hãng đĩa: Epic
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
1 11 14 5 5 3 14 39 4
  • Mỹ: 1,496,000[A]
On the 6 / J.Lo[35]
  • Phát hành: 27 tháng 9 năm 2004
  • Hãng đĩa: Epic
  • Định dạng: CD
Triple Feature[36]
  • Phát hành: 9 tháng 11 năm 2010
  • Hãng đĩa: Sony Music
  • Định dạng: CD
Dance Again... the Hits
  • Phát hành: 10 tháng 7 năm 2012
  • Hãng đĩa: Epic
  • Định dạng: CD, tải kĩ thuật số
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa mở rộng[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
Mỹ
[1]
Pháp
[4]
Glow by J.Lo Remixes
  • Phát hành: 2003
  • Hãng đĩa: Sony Music
  • Định dạng: CD
The Reel Me
  • Phát hành: 18 tháng 11 năm 2003
  • Hãng đĩa: Epic
  • Định dạng: CD/DVD, tải kĩ thuật số
69 84
  • Mỹ: 3× Bạch kim[11]
  • Úc: Vàng[37]
"—" Album không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn solo[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Thuộc album
Mỹ
[38][39]
Úc
[2]
Canada
[38][40]
Pháp
[4]
Đức
[41]
Hà Lan
[42]
New Zealand
[7]
Thụy Điển
[8][43]
Thụy Sĩ
[44]
Anh
[45]
"If You Had My Love" 1999 1 1 1 4 5 1 1 9 5 4
  • Mỹ: Bạch kim[11]
  • Úc: Bạch kim[46]
  • Đức: Vàng[14]
  • Thụy Sĩ: Vàng[34]
  • New Zealand: Vàng[47]
  • Pháp: Vàng[48]
On the 6
"No Me Ames"[C]
(song ca với Marc Anthony)
"Waiting for Tonight" 8 4 13 10 15 5 5 16 14 5
  • Úc: Bạch kim[46]
  • New Zealand: Vàng[49]
  • Pháp: Bạc[50]
"Feelin' So Good" 2000 51 20 7 39 30 11 58 22 15
"Let's Get Loud" 9 40 13 2 52 10
  • Úc: Bạch kim[51]
"Love Don't Cost a Thing" 3 4 1 5 6 1 1 3 2 1 J.Lo
"Play" 2001 18 14 5 20 19 7 7 10 10 3
"Ain't It Funny"[D] 9 13 13 31 3 9 3
  • Úc: Vàng[53]
  • Thụy Điển: Vàng[54]
"I'm Real" 1 3 6 3 11 3 8 6 4
  • Úc: Bạch kim[52]
  • New Zealand: Vàng[55]
  • Pháp: Bạc[56]
"Ain't It Funny (Murder Remix)"[D]
(hợp tác với Ja Rule & Caddillac Tah)
2002 1 12 4 J to tha L–O! The Remixes
"I'm Gonna Be Alright (Track Masters Remix)"
(hợp tác với Nas)
10 16 29 12 6 9 30 22 4 3
"Alive"
"Jenny from the Block"
(hợp tác với Styles P & Jadakiss)
3 5 1 5 7 3 6 7 4 3
  • Úc: Bạch kim[53]
  • Thụy Sĩ: Vàng[34]
  • New Zealand: Vàng[57]
  • Pháp: Vàng[58]
This Is Me... Then
"All I Have"
(hợp tác với LL Cool J)
1 2 6 29 19 3 1 15 4 2
  • Úc: Bạch kim[59]
  • New Zealand: Vàng[60]
"I'm Glad" 2003 32 10 8 44 6 22 51 21 11
"Baby I Love U!" 2004 72 3
"Get Right" 2005 12 3 3 2 7 2 2 11 3 1 Rebirth
"Hold You Down"
(hợp tác với Fat Joe)
64 17 44 26 14 44 6
"Qué Hiciste" 2007 86 10 1 Como Ama una Mujer
"Me Haces Falta"
"Do It Well" 31 18 23 29 30 17 54 12 11 Brave
"Hold It Don't Drop It"[E] 2008 72
"Louboutins"[F] 2009 Không thuộc album nào
"On the Floor"
(hợp tác với Pitbull)
2011 3 1 1 1 1 4 2 1 1 1
  • Mỹ: 3× Bạch kim[11]
  • Úc: 4× Bạch kim[64]
  • Đức: 3× Vàng[14]
  • Canada: 5× Bạch kim
  • Thụy Điển: 2× Bạch kim[65]
  • Thụy Sĩ: 2× Bạch kim[34]
  • New Zealand: 2× Bạch kim[66]
Love?
"I'm Into You"
(hợp tác với Lil Wayne)
41 45 55 38 16 25 54 22 9
  • Mỹ: Vàng[11]
  • Canada: Vàng
  • Thụy Sĩ: Vàng[34]
"Papi" 96 50 28 37 67
  • Canada: Vàng
"Dance Again"
(hợp tác với Pitbull)
2012 17 28 4 15 19 20 12 22 14 11
  • Mỹ: Vàng[11]
  • Canada: Bạch kim
Dance Again... the Hits
"Goin' In"
(hợp tác với Flo Rida)
54 Step Up Revolution
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Thuộc album
Mỹ
[67]
AÚc
[2]
Canada
[68]
Pháp
[4]
Đức
[41]
Hà Lan
[42]
New Zealand
[7]
Thụy Sĩ
[44]
Anh
[45]
"El Ultimo Adios (The Last Goodbye)"[H]
(với nhiều ca sĩ)
2001 Đĩa đơn từ thiện
"What's Going On"
(với Artists Against AIDS Worldwide)
27
"Control Myself"
(LL Cool J hợp tác với Jennifer Lopez)
2006 4 17 4 25 13 7 2 Todd Smith
"This Boy's Fire"
(Santana hợp tác với Jennifer Lopez & Baby Bash)
2008 Ultimate Santana
"T.H.E. (The Hardest Ever)"
(will.i.am hợp tác với Mick Jagger & Jennifer Lopez)
2011 36
[69]
57 10 41 3 #willpower
"Follow the Leader"
(Wisin & Yandel hợp tác với Jennifer Lopez)
2012 110 177 Líderes
"—" Đĩa đơn không có mặt trên bảng xếp hạng hoặc không phát hành ở quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Năm Thuộc album
"Open Off My Love"[70] 1999 On the 6
"El Deseo De Tu Amor"[71] 2000
"Si Ya Se Acabó"[72] 2001 J.Lo
"Cariño"[73]
"Brave"[74] 2008 Brave
"Fresh Out the Oven"[G]
(hợp tác với Pitbull)
2009 Không thuộc
album nào
"Good Hit" 2011 Love?
"(What Is) Love?"

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  • A ^ Doanh số bán ở Mỹ cho các album On the 6, J.Lo, J to tha L–O! The Remixes, This Is Me... Then, Rebirth, Como Ama una MujerBrave vào 1 tháng 10 năm 2010.[75]
  • B ^ Doanh số bán ở Mỹ cho album Love? vào tháng 4 năm 2012.[76]
  • C ^ "No Me Ames" tuy không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng đánh vào bảng xếp hạng Hot Latin Songs tại vị trí quán quân.[77][78]
  • D ^ Peak positions for "Ain't It Funny" and "Ain't It Funny (Murder Remix)" are combined in Canada and the United States.
  • E ^ "Hold It Don't Drop It" tuy không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng đánh vào bảng xếp hạng Hot Dance Club Songs tại vị trí quán quân.[79]
  • F ^ "Louboutins" tuy không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng đánh vào bảng xếp hạng Hot Dance Club Songs tại vị trí quán quân.[79]
  • G ^ "Fresh Out the Oven" tuy không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng đánh vào bảng xếp hạng Hot Dance Club Songs tại vị trí quán quân.[79]
  • H ^ "El Ultimo Adios (The Last Goodbye)" tuy không lọt vào bảng xếp hạng Billboard Hot 100, nhưng đĩa đơn CD của ca khúc lại lọt vào bảng xếp hạng Billboard Top 200 tại vị trí 197.[80]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â “Jennifer Lopez Album & Song Chart History”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ a ă â b “Discography Jennifer Lopez”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  3. ^ “Jennifer Lopez”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  4. ^ a ă â b c “Discographie Jennifer Lopez”. lescharts.com (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  5. ^ a ă “charts.de”. charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control GfK International. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  6. ^ a ă “Discografie Jennifer Lopez”. dutchcharts.nl (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  7. ^ a ă â b “Discography Jennifer Lopez”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011. 
  8. ^ a ă â “Discography Jennifer Lopez”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  9. ^ a ă “The Official Swiss Charts and Music Community”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2011. 
  10. ^ a ă “Jennifer Lopez” (To access, click the "View Albums" tab). UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011. 
  11. ^ a ă â b c d đ e ê g h “RIAA – Gold & Platinum: Jennifer Lopez”. Recording Industry Association of America. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2011. 
  12. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2002 Albums”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2009. 
  13. ^ a ă â b c d “BPI Certified Awards Search” (To access, enter the search parameter "Jennifer Lopez" and select "Search by Keyword"). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009. 
  14. ^ a ă â b c d “Gold-/Platin-Datenbank (Jennifer Lopez)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2011. 
  15. ^ a ă â b “CRIA Certified Awards Search: Jennifer Lopez”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2009. 
  16. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  17. ^ “New Zealand Music Charts: Chart#1186 (Sunday, ngày 21 tháng 11 năm 1999)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  18. ^ a ă “Disque en France”. disqueenfrance.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2011. 
  19. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2001 Albums”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2009. 
  20. ^ “Gold & Platinum Certification – October 2001”. Canadian Recording Industry Association. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2010. 
  21. ^ “ÅR 2001” (PDF). IFPI Sweden. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  22. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  23. ^ “New Zealand Music Charts: Chart#1297 (Sunday, ngày 24 tháng 2 năm 2002)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  24. ^ “ÅR 2003” (PDF). IFPI Sweden. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  25. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  26. ^ “New Zealand Music Charts: Chart#1342 (Sunday ngày 26 tháng 1 năm 2003)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  27. ^ a ă “Disque en France”. disqueenfrance.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2011. 
  28. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2005 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2009. 
  29. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  30. ^ “Disque en France”. disqueenfrance.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2011. 
  31. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2011. 
  32. ^ “Jennifer Lopez to debut new video on American Idol | Entertainment | Reuters”. Ca.reuters.com. Ngày 24 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2012. 
  33. ^ “World Top 50 Albums ~ 2011”. musicharts.net. 
  34. ^ a ă â b c d “The Official Swiss Charts and Music Community”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2011. 
  35. ^ Release details for On the 6 / J.Lo:
  36. ^ “Triple Feature: Jennifer Lopez: Music”. Amazon.com. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2011. 
  37. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2003 DVD”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  38. ^ a ă “Jennifer Lopez”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2011. 
  39. ^ “Jennifer Lopez Album & Song Chart History”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2011. 
  40. ^ “Jennifer Lopez Album & Song Chart History”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  41. ^ a ă “charts.de”. charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control GfK International. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2011. 
  42. ^ a ă “Top 40: Jennifer Lopez”. Netherlands Singles Chart. Dutch Top 40. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2011. 
  43. ^ Sweden single positions for Jennifer Lopez:
  44. ^ a ă “The Official Swiss Charts and Music Community”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2011. 
  45. ^ a ă “Jennifer Lopez” (To access, click the "View Singles" tab). UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 27 tháng 4 năm 2011. 
  46. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 1999 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009. 
  47. ^ “New Zealand Music Charts: Chart#1170 (Sunday, ngày 1 tháng 8 năm 1999)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  48. ^ “Disque en France”. disqueenfrance.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 
  49. ^ “New Zealand Music Charts: Chart#1183 (Sunday, ngày 31 tháng 10 năm 1999)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  50. ^ “Disque en France”. disqueenfrance.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 
  51. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2000 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009. 
  52. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2001 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009. 
  53. ^ a ă â “ARIA Charts – Accreditations – 2002 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009. 
  54. ^ “IFPI Sweden – Gold & Platinum – År 2001” (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). International Federation of the Phonographic Industry Sweden. Ngày 1 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 
  55. ^ “New Zealand Music Charts: Chart#1284 (Sunday, ngày 4 tháng 11 năm 2001)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  56. ^ “Disque en France”. disqueenfrance.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 
  57. ^ “New Zealand Music Charts: Chart#1341 (Sunday, ngày 19 tháng 1 năm 2003)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  58. ^ “Disque en France”. disqueenfrance.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 
  59. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2003 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009. 
  60. ^ “New Zealand Music Charts: Chart#1352 (Sunday, ngày 6 tháng 4 năm 2003)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  61. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2005 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2009. 
  62. ^ “New Zealand Music Charts: Chart#1458 (Monday, ngày 2 tháng 5 năm 2005)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 
  63. ^ “Disque en France”. disqueenfrance.com (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2009. 
  64. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. ARIA Charts. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2011. 
  65. ^ “Veckolista Singlar – Vecka 25, 24 juni 2011”. Sverigetopplistan (bằng tiếng Thụy Điển). Swedish Recording Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2011. 
  66. ^ “RIANZ: Chart #1784 – Monday ngày 1 tháng 8 năm 2011 / Top 40 Singles Chart (select from drop-down lists)”. Recording Industry Association of New Zealand. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2011. 
  67. ^ “LL Cool J”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2011. 
  68. ^ Trust, Gary (ngày 30 tháng 11 năm 2011). “Rihanna Remains Atop Hot 100, American Music Awards Spur Gains”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2011. 
  69. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  70. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  71. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  72. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  73. ^ Chú thích trống (trợ giúp) 
  74. ^ “Ask Billboard: Analyzing 'American Idol'. Billboard. Ngày 1 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2012. 
  75. ^ Lipshutz, Jason (ngày 18 tháng 4 năm 2011). “Enrique Iglesias, Jennifer Lopez 'In Discussions' for Summer Tour”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2012. 
  76. ^ “Jennifer Lopez Album & Song Chart History”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011. 
  77. ^ Lannert, John (ngày 26 tháng 6 năm 1999). “Lopez's Historic Double”. Billboard (Prometheus Global Media) 111 (26): 54. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011. 
  78. ^ a ă â “Jennifer Lopez Album & Song Chart History”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2011. 
  79. ^ “El Ultimo Adios (The Last Goodbye) – Various Artists”. AllMusic. Rovi Corporation. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2011.