Danh sách album bán chạy nhất tại Hàn Quốc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Map of the Soul: Persona của BTS là album bán chạy nhất mọi thời đại ở Hàn Quốc, với hơn 3,3 triệu bản bán được. Ngoài ra, nhóm còn sở hữu album đầu tiên bán được hơn 2 triệu bản kể từ năm 2000 trở lại đây với Love Yourself: Answer vào năm 2018 và ba album đạt doanh số hơn 1,9 triệu bản với mỗi album.
Wrongful Encounter của Kim Gun-mo được ước tính là album bán chạy thứ hai mọi thời đại ở Hàn Quốc với 3,3 triệu bản bán ra.
XOXO của Exo trở thành album đầu tiên được phát hành kể từ năm 2001 bán được hơn 1 triệu bản. Bốn album nữa của nhóm đã bán được hơn một triệu bản với mỗi album và họ đã cho phát hành những album bán chạy nhất của các năm từ 2013-2017.

Album bán chạy nhất tại Hàn QuốcMap of the Soul: Persona của nhóm nhạc nam Hàn Quốc BTS.[1] Phát hành vào tháng 4 năm 2019, EP trở thành album bán chạy nhất tại Hàn Quốc mọi thời đại với hơn 3,2 triệu bản bán ra trong vòng chưa đầy một tháng.[2] Dựa trên cả các ước tính về số liệu doanh số bất hợp pháp, album phòng thu năm 1995 Wrongful Encounter của Kim Gun-mo ước tính đã bán ra ít nhất 3,3 triệu bản.[3][4][5] Trong số 67 album đã bán ra hơn một triệu bản, tất cả các album đều của các nghệ sĩ Hàn Quốc ngoại trừ The Bodyguard của Whitney Houston (1992). Kim Gun-mo và Seo Taiji là những nghệ sĩ sở hữu nhiều album bán được hơn một triệu bản nhất khi mỗi nghệ sĩ làm được điều này với 6 album, theo sau đó là BTS và Exo với 5 album. Album phòng thu đầu tiên của Exo là XOXO trở thành album đầu tiên được phát hành sau năm 2001 bán ra hơn 1 triệu bản vào năm 2013[6] và BTS với Love Yourself: Answer vào năm 2018 trở thành album đầu tiên bán ra hơn 2 triệu bản kể từ năm 2000.[7]

Từ tháng 1 năm 1999 đến tháng 11 năm 2008, bảng xếp hạng của Hiệp hội Công nghiệp Âm nhạc Hàn Quốc (MIAK) đã được xuất bản hàng tháng với năm mươi vị trí trên bảng xếp hạng và doanh số chi tiết của từng album. Hiệp hội Nội dung Âm nhạc Hàn Quốc (KMCA) đã giới thiệu Bảng xếp hạng album Gaon vào tháng 2 năm 2011, bao gồm bảng xếp hạng trực tuyến phân tích chi tiết dữ liệu. Doanh số âm nhạc trong nước giảm mạnh trong thế kỷ 21.[8] Chứng nhận bán hàng cho các album trao bởi KMCA được giới thiệu vào tháng 4 năm 2018 và có thể được trao cho mọi album phát hành sau ngày 1 tháng 1 năm 2018. Chứng nhận không được liệt kê trong danh sách này, vì Bảng xếp hạng âm nhạc Gaon đã công bố doanh số chi tiết của các album.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Màu sắc Thể loại album
Album tiêu chuẩn
Album tiêu chuẩn và tái phát hành
Album tổng hợp
Album nhạc phim

Doanh số 2 triệu bản trở lên[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Album Năm Doanh số Ước tính[a] Chú thích
BTS Map of the Soul: Persona 2019 3.542.453 [9]
Kim Gun-mo Wrongful Encounter 1995 2.860.000 3.300.000 [10][3]
Lee Moon-sae Standing Under the Shade of a Roadside Tree 1988 2.580.000 [11]
Shin Seung-hun To Heaven 1996 2.470.000 [12]
BTS Love Yourself: Answer 2018 2.459.421 [13]
Byun Jin-sub Back To You 1989 2.400.000 3.000.000 [14][15]
Seo Taiji and Boys Seo Taiji and Boys IV 1995 2.400.000 [16]
Seo Taiji and Boys Seo Taiji and Boys II 1993 2.200.000 [16]
Jo Kwan-woo Memory 1995 2.140.000 3.200.000 [17][18]
Jo Sung-mo Let Me Love 2000 2.072.029 [19][20]
BTS Love Yourself: Her 2017 2.067.858 [21]
BTS Love Yourself: Tear 2018 2.051.268 [22]
Jo Sung-mo For Your Soul 1999 2.047.152 [23]
BTS Wings 2016-2017 2.026.833[f] [24]
Byun Jin-sub To Be Alone 1988 1.800.000 2.800.000 [15]
Kim Jong-hwan For Love 1997 1.100.000 3.000.000 [25][26]
Kim Hyun-sik My Love By My Side 1991 1.100.000 2.000.000 [27][28]
Lee Moon-sae When Love Passes By 1987 900.000 2.850.000 [29][11]
Kim Jong-hwan Reason for Existence 1996 900.000 2.500.000 [25][30]

Doanh số từ 1 triệu bản đến 1,9 triệu bản[sửa | sửa mã nguồn]

Nghệ sĩ Album Năm Doanh số Chú thích
EXO Don't Mess Up My Tempo 2018 1.959.543[f] [31]
DJ Doc DJ2DOC 1996 1.950.000 [32]
g.o.d Chapter 3: Lies 2000 1.849.381 [19][33]
Kim Gun-mo Excuse 1993 1.830.000 [34]
Kim Gun-mo Exchange 1996 1.810.000 [34]
Seo Taiji and Boys Seo Taiji and Boys 1992 1.800.000 [16]
Shin Seung-hun After A Long Time 1994 1.800.000 [35]
Nhiều nghệ sĩ The More I Love You 2001 1.750.354 [36]
g.o.d Chapter 4: Road 2001 1.738.082 [37]
Shin Seung-hun Because I Love You 1993 1.700.000 [35]
EXO The War 2017 1.661.110[f] [38]
Roo'ra Angel With Lost Wings 1995 1.600.000 [39]
Seo Taiji and Boys Seo Taiji and Boys III 1994 1.600.000 [40]
Jo Sung-mo Classic 2000 1.599.111 [41]
Shin Seung-hun Invisible Love 1991 1.580.000 [35]
H.O.T. We Hate All Kinds of Violence 1996 1.500.000 [42]
H.O.T. Wolf and Sheep 1997 1.500.000 [43]
Lee Moon-sae I Don't Know Yet 1985 1.500.000 [11]
Wanna One 1X1=1 (To Be One) 2017 1.454.231[f] [44]
Shin Seung-hun Reflection of You In Your Smile 1990 1.400.000 [12]
Kim Won-jun While You Were Not Here 1994 1.400.000 [45]
Kim Gun-mo Another Days 2001 1.397.388 [46]
H.O.T. I Yah! 1999 1.383.985 [47]
Jo Kwan-woo My Third Story About... 1996 1.300.000 [18]
Seo Taiji Ultramania 2000 1.300.000 [48]
EXO XOXO 2013 1.296.063[f] [49]
EXO EXODUS 2015 1.285.860[f] [50]
Byun Jin-sub Farewell 1990 1.200.000 [14]
Whitney Houston/nhiều nghệ sĩ The Bodyguard Original Soundtrack Album 1992 1.200.000 [51][52]
Clon Are You Ready? 1996 1.200.000 [32]
Sechs Kies School Byeolgok 1997 1.200.000 [53]
EXO EX'ACT 2016 1.187.681[f] [54]
Seo Taiji Seo Tai Ji 1998 1.133.736 [55]
H.O.T. Resurrection 1998 1.103.439 [56]
015B The Third Wave 1992 1.000.000 [57]
015B The Fourth Movement 1993 1.000.000 [57]
015B Big 5 1994 1.000.000 [57]
Cho Yong-pil Woman Outside The Window 1980 1.000.000 [58]
DJ Doc 4th Album 1997 1.000.000 [59]
Jo Kwan-woo My First Story 1994 1.000.000 [18]
Jo Kwan-woo Waiting 1997 1.000.000 [60]
Joo Hyun-mi Couple's Party 1984 1.000.000 [42]
Kim Gun-mo Sleepless Rainy Night 1992 1.000.000 [61]
Kim Gun-mo Myself 1997 1.000.000 [61]
Kim Wan-sun Pierrot Smiles at Us 1990 1.000.000 [62]
Sechs Kies Special Album 1998 1.000.000 [63]
Shin Jung Hyun & Yup Juns Shin Jung Hyun & Yup Juns Vol. 1 1974 1.000.000 [64]
The Pearl Sisters My Dear 1968 1.000.000 [65]

Doanh số từ 400.000 trở lên đối với nghệ sĩ nữ[sửa | sửa mã nguồn]

Tại thị trường âm nhạc Hàn Quốc ở thời điểm hiện tại, đa phần nghệ sĩ nữ không thể có doanh số album cao hơn các đồng nghiệp nam. Lý giải cho vấn đề này chủ yếu do đa phần lực lượng người hâm mộ của các nghệ sĩ Hàn Quốc là nữ giới, điều này tạo ra lợi thế lớn hơn cho các nghệ sĩ nam.[66] Do sự tiêu thụ album tại Hàn Quốc có dấu hiệu giảm từ những năm 2000 trở lại đây, doanh số album của các nghệ sĩ nữ ở thời điểm này cũng có dấu hiệu suy giảm so với thế kỷ trước. Gần như tất cả các nghệ sĩ xuất hiện trong danh sách là người Hàn Quốc, ngoại trừ Whitney Houston dẫn đầu với album The Bodyguard (1992). Girls' GenerationTwice là hai gương mặt tiêu biểu mới nhất xuất hiện trong danh sách này.

Nghệ sĩ Album Năm Doanh số Chú thích
Whitney Houston/nhiều nghệ sĩ The Bodyguard: Original Soundtrack Album 1992 1.200.000 [51][52]
Twice Twicecoaster: Lane 1 2016 785.354[f] [67]
S.E.S. Love 1999 760.475 [19]
Twice What Is Love? 2018 701.011[f] [68]
S.E.S. Sea & Eugene & Shoo 1998 651.330 [69]
S.E.S. I’m your girl 1997 650.000 [70]
S.E.S. A letter from Greenland 2000 635.713 [19][20]
Twice Twicetagram 2017 612.456[f] [71]
Fin.K.L Now 1999 593.816+ [72]
Twice Yes Or Yes 2018 546.941[f] [73]
BoA No. 1 2002 560.000 [74][75]
Girls' Generation The Boys 2011 464.377[f] [76]
Jang Na Ra Sweet Dream 2002 442.422+ [77]
Girls' Generation Oh! 2010 418.162[f] [78]
Fin.K.L Now 2000 412.686+ [79]
S.E.S. Choose My Life – You 2002 406.528 [74]
BoA Atlantis Princess 2003 400.000 [80]

Album bán chạy nhất theo năm[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là doanh số album tiêu chuẩn và tái phát hành trong một năm nhất định. Danh sách này không bao gồm doanh số của cùng một album bán ra trong những năm khác ngoài năm dương lịch đã được chỉ định. Với năm lần liên tiếp có album phát hành đạt doanh số cao nhất (từ năm 2013-2017), Exo trở thành nghệ sĩ xuất hiện nhiều nhất trong danh sách này. Gần như tất cả các nghệ sĩ xuất hiện trong danh sách này là nghệ sĩ nam, ngoại trừ nhóm nhạc nữ quốc dân Girls' Generation với album Oh! phát hành vào năm 2013. Để biết danh sách tổng doanh số, xem các phần trên.

Năm Nghệ sĩ Album Doanh số Chú thích
1998[b] Seo Taiji Seo Tai Ji 1.133.736 [55]
1999 Jo Sung-mo For Your Soul 1.949.043 [47]
2000 Jo Sung-mo Let Me Love 1.968.967 [81]
2001 Nhiều nghệ sĩ The More I Love You 1.688.129 [82]
2002 Cool 7even 647.052 [83]
2003 Kim Gun-mo Hestory 529.416 [84]
2004 Seo Taiji 7th Issue 482.066 [85]
2005 SG Wannabe Saldaga 414.855[f] [85]
2006 TVXQ "O"-Jung.Ban.Hap. 349.317[f] [86]
2007 SG Wannabe The Sentimental Chord 190.998 [87]
2008[c] TVXQ Mirotic 502.837[f] [88]
2009[d] Super Junior Sorry, Sorry 250.673[f] [89]
2010 Girls' Generation Oh! 334.785[f] [90]
2011 Super Junior Mr. Simple 473.242[f] [91]
2012 Super Junior Sexy, Free & Single 480.622[f] [92]
2013 EXO XOXO 1.006.473[f] [93]
2014 EXO Overdose 657.765[e] [94]
2015 EXO EXODUS 1.211.237[f] [95]
2016 EXO EX'ACT 1.149.743[f] [96]
2017 EXO The War 1.596.959[f] [97]
2018 BTS Love Yourself: Answer 2.197.808 [98]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  • ^ Ước tính dựa trên "Gil Board Chart,"[99] gồm có cả các bản bất hợp pháp được bán từ đĩa CD hoặc băng cassette lậu. Mặc dù được coi là bản bán ra không chính thức, một số doanh số ước tính đã được xác minh và sử dụng trong các sự kiện chính như Kỷ lục GuinnessGolden Disc Awards.[25]
  • ^ Số liệu bán được chỉ bao gồm doanh số đến tháng 8 năm 1998
  • ^ Số liệu bán được chỉ bao gồm doanh số tính đến tuần kết thúc vào ngày 6 tháng 1 năm 2009.
  • ^ Số liệu bán được chỉ bao gồm doanh số tính đến tuần kết thúc vào ngày 12 tháng 12 năm 2009.
  • ^ Doanh số của album là tổng doanh số album dưới 2 phiên bản: tiếng Hàn và tiếng Trung.
  • ^ Doanh số này là tổng doanh số của album và doanh số phiên bản tái phát hành của album.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Suggitt, Connie (ngày 25 tháng 6 năm 2019). “BTS smash yet another record in their home country of South Korea”. Guinness World Records. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2019. 
  2. ^ “방탄소년단, 가온차트 음반·다운로드 1위 '2관왕'” [BTS, Gaon Music Chart No. 1] (bằng tiếng Hàn). Naver. Ngày 9 tháng 5 năm 2019. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2019. 
  3. ^ a ă Park, Si-soo (ngày 31 tháng 10 năm 2013). “From 'Hymn of Death' to 'Gangnam Style,' Korean music galloping forward”. The Korea Times. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ Chung, Jin-hong (ngày 9 tháng 11 năm 2016). “Kim Gun-mo readies a new record”. Korea JoongAng Daily. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2018. 
  5. ^ Herman, Tamar (ngày 25 tháng 6 năm 2019). “BTS' 'Map of the Soul: Persona' Confirmed as Best-Selling Album in South Korean History: Guinness”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2019. 
  6. ^ “엑소 1집 판매량 100만 장 돌파…밀리언셀러 등극”. Yonhap News (bằng tiếng Hàn). Ngày 27 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  7. ^ “엑소 1집 판매량 100만 장 돌파…밀리언셀러 등극”. Naver (bằng tiếng Hàn). Ngày 10 tháng 10 năm 2018. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2018. 
  8. ^ Kwon, Seok-jeong (ngày 30 tháng 12 năm 2013). “결과론적으로 말해서, 엑소의 100만장, 절대 팬덤의 도래”. Ten Asia (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  9. ^ “August 2019 Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2019. 
  10. ^ Jung, Jin-young (ngày 28 tháng 6 năm 2015). “[백투더 뮤직차트] 솔리드ㆍR.efㆍ신승훈ㆍ김건모…1996년 여름 ‘별들의 전쟁’”. The Korea Herald (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  11. ^ a ă â “[8090 이 노래 이 명반] 4. 이문세 4집·5집”. Busan Ilbo (bằng tiếng Hàn). Ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2018. 
  12. ^ a ă Eom, Dong-jin (ngày 28 tháng 10 năm 2015). '안듣고는 못 배길걸' 신승훈 컴백, 관전포인트4”. JTBC News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018. 
  13. ^ Doanh số tích lũy của Love Yourself: Answer:
  14. ^ a ă Kim, Mi-yeong (ngày 8 tháng 3 năm 2018). “[ESC] 발라드 전설 변진섭···세대 공감 아이콘으로 날갯짓”. The Hankyoreh (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2018. 
  15. ^ a ă Eom, Dong-jin (ngày 28 tháng 12 năm 2015). “[30th 골든★열전②] '응답하라 1988'이 소환한 변진섭 편”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  16. ^ a ă â Lee, Seung-ryun (ngày 31 tháng 1 năm 2018). “이주노와 양현석...이들 활동했던 '서태지와 아이들'에 관심 집중”. Kookje Shinmun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018. 
  17. ^ Lee, Jae-hoon (ngày 20 tháng 2 năm 2019). “가수 조관우, 다녀와 보니 더욱 절절합니다···'평양에게'. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  18. ^ a ă â Yang, Eun-kyeong (ngày 30 tháng 3 năm 2001). “6집 '연'으로 돌아온 조관우 / 'R&B에 한국적情恨 담았어요'. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018. 
  19. ^ a ă â b 2000년 가요 판매량 순위집계. Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015. 
  20. ^ a ă 2001년 - 가요 음반 판매량. Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015. 
  21. ^ Doanh số tích lũy của Love Yourself: Her:
  22. ^ Doanh số tích lũy của Love Yourself: Tear:
  23. ^ “March 2000 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  24. ^ Doanh số tích lũy của Wings:
  25. ^ a ă â Kim, Jin-suk (ngày 12 tháng 12 năm 2016). “31회 골든]故 김현식·김종환·변진섭의 사연있는 '대상'. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  26. ^ Park, Joon-ho (ngày 27 tháng 2 năm 2019). “김종환, 하숙 생활부터 골든디스크 수상까지…다사다난 인생 史”. EBN News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  27. ^ Kim, Jae-seok (ngày 13 tháng 11 năm 2014). “[ESI 골든디스크 특집]최고의 노래는 조용필 '허공'. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019. 
  28. ^ Eom, Dong-jin (ngày 7 tháng 1 năm 2016). “[빽 투 더 1991] 하늘에서 받은 대상 故 김현식 영상”. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019. 
  29. ^ Kim, Jae-seok (ngày 20 tháng 2 năm 2019). “가수 조관우, 다녀와 보니 더욱 절절합니다···'평양에게'. JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  30. ^ Kwon, Jin-guk (ngày 6 tháng 8 năm 2017). “김종환, 딸 리아킴과 아내 애틋한 사연 눈길...'1집 실패로 가족 흩어져'. Kookje Shinmun (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 8 năm 2018. 
  31. ^ Doanh số tích lũy của Don't Mess Up My TempoLove Shot:
  32. ^ a ă Lee, Ji-hyeon (ngày 17 tháng 8 năm 2015). '런닝맨' 박준형-김건모-DJ DOC, 90년대 레전드의 음반판매량은?”. The Chosun Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018. 
  33. ^ “First half of 2001 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2004. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  34. ^ a ă Choi, Jun-yong (ngày 27 tháng 9 năm 2011). “국민가수 벗은 김건모 “또 다른 시작을 위한 앨범”(인터뷰)”. The Korea Herald (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  35. ^ a ă â Yoon-Ji, Kim (ngày 11 tháng 10 năm 2018). “가온차트 “방탄소년단, 더블 밀리언””. Naver. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2019. 
  36. ^ “June 2002 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 2 năm 2006. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  37. ^ Doanh số tích lũy của The Road:
  38. ^ Doanh số tích lũy của The War:
  39. ^ Park, Sung-sik (ngày 12 tháng 1 năm 1996). “국민가수 벗은 김건모 “또 다른 시작을 위한 앨범”(인터뷰)”. MBC News (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019. 
  40. ^ “Seoul Music: Rockin' in Korea”. Billboard (Nielsen Business Media) 108 (16): 18. Ngày 20 tháng 4 năm 1996. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2016. 
  41. ^ “September 2000 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  42. ^ a ă Fuhr, Michael (ngày 12 tháng 6 năm 2015). Globalization and Popular Music in South Korea: Sounding Out K-Pop. Routledge. tr. 50. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2016. 
  43. ^ “98년 국내 음반시장 결산” [1999 Domestic Music Market Roundup]. Imaeil. 14 tháng 12 năm 1998. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  44. ^ Doanh số tích lũy của 1X1=1 (To Be One):
  45. ^ Yoon, Hyo-jung (ngày 1 tháng 5 năm 2017). “[RE:TV] ‘판듀2’ 김원준vs이재훈, X세대 추억 소환한 ‘오빠 파워’”. News1 Korea (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2019. 
  46. ^ “February 2002 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  47. ^ a ă “December 1999 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2018. 
  48. ^ “Korean Broadcasters Pull the Plug on Music Charts”. Billboard (Nielsen Business Media): 51. Ngày 5 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2018. 
  49. ^ Doanh số tích lũy của XOXOGrowl:
  50. ^ Doanh số tích lũy của Exodus:
  51. ^ a ă 고경석 (ngày 7 tháng 1 năm 2010). “휘트니 휴스턴, 2월 첫 내한공연 (Whitney Houston; South Korea's first show in February.)” (bằng tiếng Hàn). asiae.co.kr. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2010. 
  52. ^ a ă 이언혁 (ngày 7 tháng 1 năm 2010). “휘트니휴스턴 첫 내한공연 ‘10년만의 정규 월드투어 한국서 시작’(Whitney Houston, Her First World Tour in 10 Years Will Begin in South Korea.)” (bằng tiếng Hàn). newsen.com. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2010. 
  53. ^ “Kang Sunghoon says SECHSKIES' first Album sold about a 1,200,000 copies”. Challenge 10000 songs. 
  54. ^ Doanh số tích lũy của EX'ACT:
  55. ^ a ă “March to August 1998 Total Record Sales”. Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 9 năm 2001. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2014. 
  56. ^ “February 1999 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2017. 
  57. ^ a ă â Kang, Seung-a (ngày 13 tháng 10 năm 2016). “[대중음악가 열전]29. 015B (공일오비)”. Busan Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2018. 
  58. ^ “[노래의 탄생]조용필 ‘창밖의 여자’”. The Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). Ngày 25 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  59. ^ “DJ DOC의 굴욕…MOMO X ‘중고나라 체험기’ 공개”. The Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). Ngày 5 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2018. 
  60. ^ Choe, Han-seung (ngày 26 tháng 3 năm 2013). '마성(魔聲) 조관우 LA 온다'. Korea Herald Business (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2018. 
  61. ^ a ă “Kim Gun-mo”. KBS World Radio (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2018. 
  62. ^ Im, Seon-yeong (ngày 2 tháng 2 năm 2017). “예능서 다시 뜨는 김완선 "알아요, 제 가창력 별로였죠". JoongAng Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2019. 
  63. ^ “Eun Jiwon says the Special Album sold about a million copies”. Kim Hojin's Cook and Talk 2007-12-23. 
  64. ^ “[대중음악 100대 명반]7위 신중현과 엽전들 '신중현과 엽전들'. The Kyunghyang Shinmun (bằng tiếng Hàn). Ngày 13 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  65. ^ Kallen, Stuart (ngày 1 tháng 2 năm 2014). K-Pop: Korea's Musical Explosion. Twenty-First Century Books. tr. 7. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2015. 
  66. ^ “Why K-pop girl groups can’t stand the test of time”. Kpop Herald (bằng tiếng Anh). The Korea Herald. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2019. 
  67. ^ Tổng doanh số của Twicecoaster: Lane 1 và album tái phát hành Twicecoaster: Lane 2:
  68. ^ Tổng doanh số của What Is Love? và album tái phát hành Summer Nights:
  69. ^ 1999.06월 - 가요 음반 판매량. Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015. 
  70. ^ [정진영의 연예가 빅매치] 핑클vsS.E.S, 애들은 모르는 원조 국민 요정은?. The Fact. Ngày 16 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015. 
  71. ^ Tổng doanh số của Twicetagram và album tái phát hành Merry & Happy:
  72. ^ “September 1999 K-Pop Album Sales Volume” (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018. 
  73. ^ Tổng doanh số của Yes Or Yes và album tái phát hành The Year of "Yes":
  74. ^ a ă 2002년 - 가요 음반 판매량. Music Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2015. 
  75. ^ “2003년 – 상반기 가요 음반 판매량” [2003 First Half Domestic Album Sales]. Recording Industry Association of Korea. 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2014. 
  76. ^ Doanh số tích lũy của The Boys:
  77. ^ “March 2003 K-pop Album Sales Volume” (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2005. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2018. 
  78. ^ “Top 100 Albums (2010–15)” (bằng tiếng Hàn). theqoo.net. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2016. 
  79. ^ “November 2000 K-Pop Album Sales Volume” (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2018. 
  80. ^ “2003년 – 가요 음반 판매량” [2003 Domestic Album Sales]. Recording Industry Association of Korea. 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2014. 
  81. ^ “December 2000 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  82. ^ “December 2001 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Tháng 1 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2017. 
  83. ^ “2000 K-pop Album Sales Volume”. Music Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  84. ^ “2003 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  85. ^ a ă “2004 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  86. ^ “2006 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017. 
  87. ^ “2007 K-pop Album Sales Volume”. Recording Industry Association of Korea (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2017. 
  88. ^ Kim Hyeong-woo (ngày 1 tháng 8 năm 2009). “TVXQ 4th album 500,000 sales topped in 103 days”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  89. ^ Kim Hyeong-woo (ngày 8 tháng 12 năm 2009). “Fantastic Super Junior crowned with top selling album this year”. Newsen (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  90. ^ “2010 Gaon Chart Top 100 Albums”. Gaon Album Chart (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2014. 
  91. ^ “2011 Album Chart”. Gaon Album Chart (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2012. 
  92. ^ “2012 Album Chart”. Gaon Album Chart (bằng tiếng Hàn). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2014. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2014. 
  93. ^ “2013 Album Chart”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  94. ^ “2014 Album Chart”. Gaon Album Chart (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 16 tháng 5 năm 2018. 
  95. ^ “2015 Album Chart”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2018. 
  96. ^ “2016 Album Chart”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2018. 
  97. ^ “2017 Album Chart”. Gaon Music Chart. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2018. 
  98. ^ “2018 Album Chart” (bằng tiếng Hàn). Gaon Music Chart. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2019. 
  99. ^ Lim, Jin-mo (ngày 9 tháng 5 năm 2005). “길보드에 망한 ‘담다디’ 길보드로 웃은 ‘존재의 이유’”. The Dong-a Ilbo (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2019.