Danh sách các vườn quốc gia tại Thụy Điển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Vườn quốc gia Thụy Điển được quản lý bởi Cơ quan Bảo vệ Môi trường Thụy Điển (viết tắt là EPA) (tiếng Thụy Điển: Naturvårdsverket) và thuộc sở hữu của Nhà nước. Mục tiêu của dịch vụ vườn quốc gia là tạo ra một hệ thống các khu bảo tồn đại diện cho tất cả các vùng tự nhiên khác nhau của đất nước.[1] Năm 1909, Thụy Điển đã trở thành quốc gia đầu tiên ở châu Âu thành lập các vườn quốc gia khi có 9 vườn quốc gia được thành lập khi hội đồng lập Pháp Riksdag của quốc gia này thông qua pháp luật về vườn quốc gia trong năm đó. Tiếp theo đó là việc thành lập tiếp 7 vườn quốc gia từ giữa năm 1918 tới năm 1962 và tăng lê thêm 13 địa điểm nữa từ giữa năm 19822009. Vườn quốc gia gần đây nhất được thành lập là Vườn quốc gia Kosterhavet.[1] Hiện tại có 29 vườn quốc gia tại Thụy Điển, bảo vệ khu vực có diện tích 731.589 ha (1.807.796 mẫu Anh) [2] dự kiến hơn 6 vườn quốc gia nữa sẽ được thành lập vào​​ năm 2013 [3].

Theo EPA, các vườn quốc gia Thụy Điển phải đại diện cho các loại cảnh quan độc đáo, được bảo vệ một cách hiệu quả và được sử dụng để nghiên cứu, giải trí và du lịch mà không gây hại tới môi trường.[4] Địa hình núi chiếm ưu thế với 90% diện tích các khu vực bảo vệ. Lý do cho điều này là các khu vực núi sâu rộng lớn được bảo vệ bởi các vườn quốc gia rộng lớn phía Bắc - PadjelantaSarek mỗi vườn quốc gia có diện tích khoảng 200.000 ha (490.000 mẫu Anh).[5][6] Có 4 vườn quốc gia trong số đó ở phía bắc là một phần của Vùng đất Laponia, một Di sản thế giới hỗn hợp còn vườn quốc gia Skuleskogen cũng là một phần của Bờ Biển Cao cũng là Di sản thiên nhiên thế giới của UNESCO.[7] Các vườn quốc gia ở phía nam Thụy Điển - Söderåsen, Dalby SöderskogStenshuvud - được bao phủ bởi các khu rừng lá rộng với khoảng 2.000 ha mỗi vườn quốc gia.[8][9][10] Vườn quốc gia Fulufjället là một phần của Các vườn quốc gia thuộc Mạng lưới khu bảo tồn châu Âu (PAN),[11] một mạng lưới được thành lập bởi Quỹ Động vật Hoang dã Thế giới (WWF) nhằm tạo điều kiện cho việc bảo tồn lâu dài và quản lý du lịch đối với các vườn quốc gia châu Âu.[12]

Dưới đây là danh sách các vườn quốc gia tại Thụy Điển.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Một đồng bằng sông gần Vườn quốc gia Sarek.
Núi Pierikpakte, một phần của Vườn quốc gia Sarek
Sông Skäralid thuộc Vườn quốc gia Söderåsen
Vườn quốc gia Abisko, một trong những vườn quốc gia được thành lập vào năm 1909.
Lối đi trong rừng tại Vườn quốc gia Dalby Söderskog
Đồi Stenshuvud trong Vườn quốc gia Stenshuvud
Vườn quốc gia Gotska Sandön là một trong những vườn quốc gia lâu đời nhất của Thụy Điển.
  Là một phần của Di sản thế giới
  Là một vườn quốc gia thuộc Mạng lưới khu bảo tồn châu Âu
Tên Vị trí[13] Diện tích[13] Thành lập[13] Mô tả
Vườn quốc gia Abisko Norrbotten 7.700 ha (19.027 mẫu Anh) 1909 Vườn quốc gia này bao gồm thung lũng được bao bọc bởi các dãy núi ở phía nam và phía tây và hồ Torneträsk ở phía Bắc Scandinavia.[14]
Vườn quốc gia Ängsö Stockholm 168 ha (415 mẫu Anh) 1909 Ängsö là một hòn đảo thuộc quần đảo Stockholm. Nơi đây được biết đến với "phong cảnh cổ kính của những trang trại trong môi trường quần đảo, những bông hoa mùa xuân cùng các loài chim".[15]
Vườn quốc gia Björnlandet Västerbotten 1.100 ha (2.718 mẫu Anh) 1991 Địa lý Björnlandet được phân biệt bởi những khu rừng nguyên sinh lớn và địa hình núi với các khe núi dốc cùng vách đá.[16]
Vườn quốc gia Blå Jungfrun Kalmar 198 ha (489 mẫu Anh) 1926 Blå Jungfrun là một hòn đảo trên biển Baltic với các loài chim đặc hữu, hệ thực vật gỗ cứng và các hang động, mê cung đá cổ.[17]
Vườn quốc gia Dalby Söderskog Skåne 36 ha (89 mẫu Anh) 1918 Vườn quốc gia này có khu rừng nguyên sinh Deciduous, cùng với khu vực đồng cỏ xung quanh.[9]
Vườn quốc gia Djurö Västra Götaland 2.400 ha (5.931 mẫu Anh) 1991 Vườn quốc gia Djurö là một quần đảo với khoảng 30 hòn đảo trong hồ Vänern.[18]
Vườn quốc gia Färnebofjärden Dalarna, Gävleborg, UppsalaVästmanland 10.100 ha (24.958 mẫu Anh) 1998 Sông Dalälven đi qua vườn quốc gia cùng khu vực bờ biển không bằng phẳng bao quanh với hơn 200 hòn đảo lớn nhỏ.[19]
Vườn quốc gia Fulufjället Dalarna 38.500 ha (95.136 mẫu Anh) 2002 Vườn quốc gia bao gồm các loài thực vật núi cao, đặc biệt là loài thạch nam chỉ có ở vùng núi của Thụy Điển.[11]
Vườn quốc gia Garphyttan Örebro 111 ha (274 mẫu Anh) 1909 Vườn quốc gia Garphyttan bao gồm các cảnh quan thay đổi bởi con người thông qua hoạt động nông lâm nghiệp, như các đồng cỏ và rừng rụng lá.[20]
Vườn quốc gia Gotska Sandön Gotland 4.490 ha (11.095 mẫu Anh) 1909 Gotska Sandön là một hòn đảo cát. Phong cảnh của nó bị chi phối bởi những bãi biển, cồn cát và những cánh rừng thông.[21]
Vườn quốc gia Hamra Gävleborg 28 ha (69 mẫu Anh) 1909 Vườn quốc gia Hamra chứa hai đồi băng tích thấp được bao phủ bởi rừng nguyên sinh.[22]
Vườn quốc gia Quần đảo Haparanda Norrbotten 6.000 ha (14.826 mẫu Anh) 1995 Nằm ở phần phía bắc của Vịnh Bothnia, vườn quốc gia này bao gồm các hòn đảo nhỏ tương đối bằng phẳng với những bãi cát rộng lớn.[23]
Vườn quốc gia Kosterhavet Västra Götaland 38.878 ha (96.070 mẫu Anh) 2009 Vườn quốc gia Kosterhavet là quốc gia biển đầu tiên của Thụy Điển, được thành lập vào tháng 9 năm 2009. Nó bao gồm vùng biển và bờ biển xung quanh quần đảo Koster, tuy nhiên nó lại không bao gồm các đảo của quần đảo này.[24][25][26][27]
Vườn quốc gia Muddus Norrbotten 49.340 ha (121.922 mẫu Anh) 1942 Vườn quốc gia Muddus là khu vực bao gồm các khe núi sâu và những cánh rừng nguyên sinh. Cây thông cao tuổi nhất của Thụy Điển nằm tại vườn quốc gia này.[28]
Vườn quốc gia Norra Kvill Kalmar 114 ha (282 mẫu Anh) 1927 Norra Kvill là một khu rừng cổ với những cây thông trên 350 tuổi. Ba hồ nước nằm trong vườn quốc gia là Stora Idegölen, Lilla Idegölen và Dalskärret.[29]
Vườn quốc gia Padjelanta Norrbotten 198.400 ha (490.257 mẫu Anh) 1962 Vườn quốc gia này giáp với biên giới Na Uy ở phía Tây, với cảnh quan chủ yếu là vùng đất bằng phẳng bao quanh hai hồ Vastenjávrre và Virihávrre.[6]
Vườn quốc gia Pieljekaise Norrbotten 15.340 ha (37.906 mẫu Anh) 1909 Vườn quốc gia Pieljekaise bao gồm các khu rừng bạch dương, núi, và một số hồ nước. Vườn quốc gia được đặt tên theo núi Pieljekaise, một ngọn núi cao nằm tại đây.[30]
Vườn quốc gia Sånfjället Jämtland 10.300 ha (25.452 mẫu Anh) 1909 Đây là một trong số những vườn quốc gia lâu đời nhất tại Thụy Điển và cả châu Âu. Nó được đặt tên theo đỉnh núi Sånfjället cao 1.278 m (4.193 ft). Khu vực miền núi bị chia cắt bởi các dòng hồ và một diện tích rừng.[31]
Vườn quốc gia Sarek Norrbotten 197.000 ha (486.798 mẫu Anh) 1909 Sarek có một cảnh quan núi cao với các đỉnh núi và thung lũng hẹp. Hơn 100 sông băng cùng nhiều núi cao trên 2.000 m (6.600 ft) được tìm thấy tại đây.[5]
Vườn quốc gia Skuleskogen Västernorrland 2.360 ha (5.832 mẫu Anh) 1984 Vườn quốc gia Skuleskogen bao gồm các khu rừng cổ, núi cao, và bờ biển. Các đỉnh núi được bao phủ bởi những cánh rừng thông và bị chia cắt bởi các thung lũng được hình thành bởi biển và sông băng.[32]
Vườn quốc gia Söderåsen Skåne 1.625 ha (4.015 mẫu Anh) 2001 Vườn quốc gia này có một cảnh quan đặc biệt là những khe núi sâu đến 90 m (300 ft). Các thung lũng được bao phủ bởi rừng cây lá rộng, chủ yếu sồi.[8]
Vườn quốc gia Stenshuvud Skåne 390 ha (964 mẫu Anh) 1986 Stenshuvud là một ngọn đồi quay mặt ra biển Baltic. Bởi vì cảnh quan của nó tương đối bằng phẳng, nên có thể được nhìn thấy khu vực từ khoảng cách xa. Vì vậy, nơi đây đã được những người đi biển sử dụng như la bàn định hướng trên biển. Phần lớn diện tích được bao phủ bởi rừng cây lá rộng.[10]
Vườn quốc gia Stora Sjöfallet Norrbotten 127.800 ha (315.801 mẫu Anh) 1909 Phần phía bắc của vườn quốc gia nằm trong Dãy núi Scandinavia, nơi có một số đỉnh núi cao nhất Thụy Điển. Những ngọn đồi thấp ở phần phía nam được bao phủ bởi những khu rừng tao ra sự thay đổi cảnh quan ngoạn mục.[33]
Vườn quốc gia Store Mosse Jönköping 7.850 ha (19.398 mẫu Anh) 1989 Vườn quốc gia Store Mosse là khu vực đầm lầy lớn nhất ở miền nam Thụy Điển. Hồ Kävsjön là nhà của nhiều loài chim mặt nước.[34]
Vườn quốc gia Tiveden ÖrebroVästra Götaland 1.350 ha (3.336 mẫu Anh) 1983 Vườn quốc gia Tiveden là một phần của rừng Tiveden rộng lớn. Hầu hết các khu rừng tại đây đều khó tiếp cận. Cảnh quan là rừng và núi đá.[35]
Vườn quốc gia Töfsingdalen Dalarna 1.615 ha (3.991 mẫu Anh) 1930 Vườn quốc gia Töfsingdalen bao gồm hai dãy núi ngăn cách bởi thung lũng được bao phủ bởi đồng cỏ và rừng nguyên sinh.[36]
Vườn quốc gia Tresticklan Västra Götaland 2.897 ha (7.159 mẫu Anh) 1996 Vườn quốc gia này có sự tách giãn địa chất tạo thành cảnh quan thung lũng và là một trong số ít các khu vực còn lại của rừng nguyên sinh phía nam Scandinavia.[37]
Vườn quốc gia Tyresta Stockholm 2.000 ha (4.942 mẫu Anh) 1993 Tyresta là một hẻm núi với cảnh quan với các sườn núi đá. Phần lớn diện tích được bao phủ bởi rừng thông, và nơi đây là một trong những khu rừng nguyên sinh lớn nhất ở Thụy Điển.[38]
Vườn quốc gia Vadvetjåkka Norrbotten 2.630 ha (6.499 mẫu Anh) 1920 Nằm trong khu vực miền núi phía tây bắc của hồ Torneträsk, Vadvetjåkka là vườn quốc gia ở cực Bắc của Thụy Điển. Nó được đặt tên theo ngọn núi Vadvetjåkka nằm trong vườn quốc gia.[39]

Vườn quốc gia dự kiến[sửa | sửa mã nguồn]

Đỉnh Kebnekaise, đỉnh núi cao nhất tại Thụy Điển sẽ là một phần của vườn quốc gia dự kiến thành lập trong năm 2009 tới 2013.
Núi Sylan thuộc vườn quốc gia Vålådalen-Sylarna sẽ được thành lập trong tương lai.

Năm 2008, sau quá trình điều tra, Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển đặt ra một kế hoạch thành lập 13 vườn quốc gia mới trong tương lai không xa. Theo kế hoạch, 7 trong số đó sẽ được thành lập từ năm 2009 đến năm 2013. Đầu tiên là Vườn quốc gia Kosterhavet đã được khánh thành trong tháng 9 năm 2009. Các vườn quốc gia còn lại không rõ thời gian chính xác sẽ được thành lập.[3]

Tên Vị trí[40] Diện tích[40] Dự kiến thời gian thành lập[40]
Vườn quốc gia Bästeträsk Gotland 5.000 ha (12.355 mẫu Anh) 2009–2013
Vườn quốc gia Blaikfjället Västerbotten 40.000 ha (98.842 mẫu Anh) 2009–2013
Vườn quốc gia Kebnekaise Norrbotten 65.000 ha (160.618 mẫu Anh) 2009–2013
Vườn quốc gia Tavvavuoma Norrbotten 40.000 ha (98.842 mẫu Anh) 2009–2013
Vålådalen-Vườn quốc gia Sylarna Jämtland 230.000 ha (568.342 mẫu Anh) 2009–2013
Vườn quốc gia Västra Åsnen Kronoberg 2.000 ha (4.942 mẫu Anh) 2009–2013
Vườn quốc gia Nämdöskärgården Stockholm 14.000 ha (34.595 mẫu Anh) Dự kiến
Vườn quốc gia Koppången Dalarna 5.000 ha (12.355 mẫu Anh) Dự kiến
Vườn quốc gia Reivo Norrbotten 11.000 ha (27.182 mẫu Anh) Dự kiến
Rogen-Vườn quốc gia Juttulslätten DalarnaJämtland 100.000 ha (247.105 mẫu Anh) Dự kiến
Vườn quốc gia Sankt Anna Östergötland 10.000 ha (24.711 mẫu Anh) Dự kiến
Vườn quốc gia Vindelfjällen Västerbotten 550.000 ha (1.359.080 mẫu Anh) Dự kiến

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Vườn quốc gia bảo vệ thiên nhiên”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2009. 
  2. ^ “Vườn quốc gia Thụy Điển” (bằng tiếng Thụy Điển). Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ a ă “Ny nationalparksplan för Sverige” (bằng tiếng Thụy Điển). Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  4. ^ “Dữ liệu về các vườn quốc gia” (bằng tiếng Thụy Điển). Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2011. 
  5. ^ a ă “Vườn quốc gia Sarek”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  6. ^ a ă “Vườn quốc gia Padjelanta”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  7. ^ “Vùng đất Laponia”. Trung tâm Di sản thế giới UNESCO. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2009. 
  8. ^ a ă “Vườn quốc gia Söderåsen”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  9. ^ a ă “Vườn quốc gia Dalby Söderskog”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  10. ^ a ă “Vườn quốc gia Stenshuvud”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  11. ^ a ă “Vườn quốc gia Fulufjället”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  12. ^ “Vision”. Các vườn quốc gia PAN. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2009. 
  13. ^ a ă â “Vườn quốc gia Thụy Điển”. Naturvårdsverket (Cơ quản Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2009. 
  14. ^ “Vườn quốc gia Abisko”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  15. ^ “Vườn quốc gia Ängsö”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  16. ^ “Vườn quốc gia Björnlandet”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  17. ^ “Vườn quốc gia Blå Jungfrun”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  18. ^ “Vườn quốc gia Djurö”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  19. ^ “Vườn quốc gia Färnebofjärden”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  20. ^ “Vườn quốc gia Garphyttan”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  21. ^ “Vườn quốc gia Gotska Sandön”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  22. ^ “Vườn quốc gia Hamra”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  23. ^ “Vườn quốc gia Quần đảo Haparanda”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  24. ^ “Kosterhavets webbplats” [Trang chính của Vườn quốc gia biển Kosterhavet] (bằng tiếng Thụy Điển). Västra Götaland County Administrative Board. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  25. ^ “Kosterhavet blir Sveriges första marina nationalpark” (bằng tiếng Thụy Điển). Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009. 
  26. ^ “Sveriges första marina nationalpark”. Svenska Dagbladet (bằng tiếng Thụy Điển). Ngày 19 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2009. 
  27. ^ “Vườn quốc gia Kosterhavet”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2009. 
  28. ^ “Vườn quốc gia Muddus”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  29. ^ “Vườn quốc gia Norra Kvill”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  30. ^ “Vườn quốc gia Pieljekaise”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  31. ^ “Vườn quốc gia Sånfjället”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  32. ^ “Vườn quốc gia Skuleskogen”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  33. ^ “Vườn quốc gia Stora Sjöfallet”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  34. ^ “Vườn quốc gia Store Mosse”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  35. ^ “Vườn quốc gia Tiveden”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  36. ^ “Vườn quốc gia Töfsingdalen”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  37. ^ “Vườn quốc gia Tresticklan”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  38. ^ “Vườn quốc gia Tyresta”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  39. ^ “Vườn quốc gia Vadvetjåkka”. Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2009. 
  40. ^ a ă â “Förslag till nya nationalparker” (bằng tiếng Thụy Điển). Naturvårdsverket (Cơ quan Bảo vệ môi trường Thụy Điển). Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2009.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)