Danh sách người da đen đoạt giải Nobel

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Giải thưởng Nobel, hay Giải Nobel Thụy Điển, số ít: Nobelpriset, Na Uy: Nobelprisen), là một tập các giải thưởng quốc tế được tổ chức trao thưởng hằng năm kể từ năm 1901 cho những cá nhân đạt thành tựu trong lĩnh vực vật lý, hoá học, y học, văn học, kinh tếhòa bình; đặc biệt là giải hoà bình có thể được trao cho tổ chức hay cho cá nhân.[1] Vào năm 1969[2][3], Ngân hàng Thụy Điển đưa thêm vào một giải về lĩnh vực khoa học kinh tế, theo di chúc của nhà phát minh người Thụy Điển Alfred Nobel năm 1895. Các giải thưởng Nobel và giải thưởng về Khoa học được trao tặng hơn 881 người.[4] trong đó có 15 người hay 1,7% là người da đen. Người da đen đã nhận được giải thưởng của ba thể loại giải Nobel trong số sáu loại giải thưởng Nobel: Mười một người da đen đạt giải Nobel Hòa Bình, ba người da đen đạt giải Nobel trong Văn học, và một người da đen đạt giải Nobel trong Kinh tế. Người da đen đầu tiên Ralph Bunche, đã được trao giải Hòa bình năm 1950. Gần đây nhất là năm 2017, Ellen Johnson Sirleaf và Leymah Gbowee, đã được trao giải Hòa bình của họ vào năm 2011.

Ba người da đen khác đoạt giải Nobel là Anwar Sadat, Barack Obama và Ellen Johnson Sirleaf - là những tổng thống của các quốc gia của họ khi họ được trao giải thưởng Nobel. Đến năm 2015, mười lăm người đoạt giải Nobel là người da đen.

Hòa Bình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chân Dung Người đạt giải Nobel Quốc gia Thể loại Ý Kiến
1950 Ralph Bunche - 1963 March on Washington.jpg Bunche, RalphRalph Bunche  Hoa Kỳ Hòa Bình Người da đen đầu tiên chiến thắng giải Nobel[5]
1960 Albert Lutuli nobel.jpg Luthuli, Albert JohnAlbert John Luthuli  South Africa Hòa Bình Người Châu Phi da đen đầu tiên chiến thắng giải Nobel
1964 Martin Luther King Jr NYWTS.jpg King, Jr, Martin LutherMartin Luther King, Jr  Hoa Kỳ Hòa Bình Người Mỹ gốc Phi trẻ tuổi nhất chiến thắng giải Nobel
1978 Anwar Sadat cropped.jpg Sadat, Anwar ElAnwar El Sadat  Egypt Hòa Bình
1984 Archbishop-Tutu-medium.jpg Tutu, DesmondDesmond Tutu  South Africa Hòa Bình
1993 Nelson Mandela.jpg Mandela, NelsonNelson Mandela  South Africa Hòa Bình
2001 Kofi Annan.jpg Annan, KofiKofi Annan  Ghana Hòa Bình
2004 Wangari Maathai in Nairobi.jpg Maathai, WangariWangari Maathai  Kenya Hòa Bình Người phụ nữ châu Phi da đen đầu tiên giành giải Nobel và nhà bảo vệ môi trường đầu tiên và duy nhất đạt giải Nobel hòa bình
2009 Official portrait of Barack Obama.jpg Obama, BarackBarack Obama  Hoa Kỳ Hòa Bình
2011 Ellen Johnson-Sirleaf, April 2010.jpg Johnson Sirleaf, EllenEllen Johnson Sirleaf  Liberia Hòa Bình
2011 Leymah-gbowee-at-emu-press-conference.jpg Gbowee, LeymahLeymah Gbowee  Liberia Hòa Bình

Kinh Tế[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chân Dung Người đạt giải Nobel Quốc gia Thể loại Ý Kiến
1979 Arthur Lewis  Saint Lucia Kinh Tế Đầu tiên và (cho đến nay) chỉ có ông là người da đen duy nhất đoạt được giải Nobel khác với giải Hòa bình hay giải Văn học; và là người Tây Ấn Độ đầu tiên chiến thắng giải Nobel[6]

Văn học[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chân Dung Người đạt giải Nobel Quốc gia Thể loại Ý Kiến
1986 Soyinka, Wole (1934).jpg Soyinka, WoleWole Soyinka  Nigeria Văn Học Người da đen đầu tiên chiến thắng giải Nobel văn chương[7]
1992 Derek Walcott.jpg Walcott, DerekDerek Walcott[8]  Saint Lucia Văn Học
1993 Toni Morrison 2008-2.jpg Morrison, ToniToni Morrison  Hoa Kỳ Văn Học Người phụ nữ da đen đầu tiên thắng giải Nobel[9]

Các danh sách giải Nobel khác[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Which country has the best brains?”. BBC News. Ngày 8 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2011. 
  2. ^ [1] Nobel Prize (2007), in Encyclopædia Britannica, accessed ngày 14 tháng 11 năm 2007, from Encyclopædia Britannica Online:

    An additional award, the Sveriges Riksbank Prize in Economic Sciences in Memory of Alfred Nobel, was established in 1968 by the Bank of Sweden and was first awarded in 1969

  3. ^ [2] About the Nobel Prizes, Nobel Foundation, retrieved ngày 8 tháng 4 năm 2012
  4. ^ “All Nobel Laureates”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2010. 
  5. ^ Ralph Bunche, PBS.
  6. ^ “Unsung Heroes”. Time. Ngày 1 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2010. 
  7. ^ “Wole Soyinka Biography”. Nobelprize.org. 
  8. ^ http://www.math.buffalo.edu/~sww/poetry/walcott_derek.html#bio/biblio
  9. ^ Grimes, William (ngày 8 tháng 10 năm 1983). “Toni Morrison Is '93 Winner of Nobel Prize in Literature”. New York Times. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]