Danh sách người đoạt giải Nobel Vật lý

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải Nobel Vật lý
Nobel medal dsc06171.jpg
Tổ chức trao giải Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển
(Kungliga Vetenskapsakademien)
Trao giải lần đầu Năm 1901
Giải thưởng năm 2013 Bỉ François Englert
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Peter Higgs
Website nobel prizes - physical

Giải Nobel Vật lý (Tiếng Thụy Điển: Nobelpriset i fysik) là giải thưởng thường niên của Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển. Đây là một trong năm giải thưởng Nobel được thành lập bởi di chúc năm 1895 của Alfred Nobel (mất năm 1896), dành cho những đóng góp nổi bật trong lĩnh vực vật lý học.[1] Theo lời của Nobel trong di chúc, Giải Nobel thưởng được quản lý bởi Quỹ Nobel và được trao bởi ủy ban gồm năm thành viên được lựa chọn từ Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển.[2] Giải Nobel Vật lý lần đầu tiên được trao cho Wilhelm Conrad Röntgen, người Đức. Mỗi người đoạt giải Nobel đều nhận được huy chương Nobel, bằng chứng nhận và một khoản tiền. Mức tiền thưởng đã được thay đổi trong suốt những năm qua.[3] Năm 1901, Wilhelm Conrad Röntgen nhận được khoản tiền 150.782 krona, tương đương với mức tiền 7.731.004 krona vào tháng 12 năm 2007.

Năm 2012, Giải Nobel vật lý được trao cho 2 nhà khoa học: Serge Haroche (người Pháp) và David J. Wineland (người Mỹ) với công trình nghiên cứu về quang học lượng tử.[4] Lễ trao giải thưởng được tổ chức tại Stockholm vào ngày 10 tháng 10, nhân dịp kỉ niệm ngày mất của Nobel.[5]

John Bardeen là người duy nhất đoạt hai giải Nobel Vật lý vào năm 1956 và 1972. Marie Curie là người phụ nữ duy nhất đoạt hai giải Nobel trong hai lĩnh vực khác nhau: Giải Nobel Vật lý năm 1903 và Giải Nobel Hóa học năm 1911. William Lawrence Bragg là người đoạt giải Nobel trẻ nhất từ trước tới nay: ở tuổi 25.[6] Có hai người phụ nữ đoạt giải thưởng này là: Marie Curie và Maria Goeppert-Mayer (1963).[7] Tới năm 2016, Giải Nobel Vật lý đã được trao cho 203 cá nhân. Có 6 lần Giải Nobel không được tổ chức là: 1916, 1931, 1934, 1940-1942.

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1900[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1901 Wilhelm Conrad Röntgen Đức Đức Khám phá ra tia X
[8]
1902 Hendrik Lorentz
Pieter Zeeman
Hà Lan Hà Lan Đóng góp cho từ học
Phát hiện ra Hiệu ứng Zeeman (tách vạch phổ dưới tác dụng của từ trường)
[9]
1903 Henri Becquerel Pháp Pháp Phát hiện và nghiên cứu về hiện tượng phóng xạ tự nhiên [10]
Pierre CurieMaria Skłodowska-Curie Pháp Pháp
Ba Lan Ba Lan
Nghiên cứu về hiện tượng phóng xạ [10]
1904 Huân tước Rayleigh Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Nghiên cứu về mật độ các khí lý tưởng nặng, tìm ra khí Agon [11]
1905 Philipp Lenard Đức Đức Nghiên cứu về ống chùm ca-tốt [12]
1906 Sir J. J. Thomson Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm về quá trình dẫn điện trong chất khí [13]
1907 Albert Abraham Michelson Ba Lan Ba Lan
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Chế tạo dụng cụ quang học chính xác, thực hiện Thí nghiệm Michelson-Morley [14]
1908 Gabriel Lippmann Luxembourg Luxembourg Tạo hình ảnh màu bằng phương pháp giao thoa, chế tạo các tấm phim Lippmann [15]
1909 Guglielmo Marconi
Karl Ferdinand Braun
Ý Ý
Đức Đức
Nghiên cứu tiên phong về radio [16]

Thập niên 1910[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1910 Johannes Diderik van der Waals Hà Lan Hà Lan Phương trình trạng thái của chất khíchất lỏng [17]
1911 Wilhelm Wien Đức Đức Tìm ra định luật bức xạ nhiệt [18]
1912 Gustaf Dalén Thụy Điển Thụy Điển Phát minh van mặt trời dùng trong việc thắp sáng các hải đăng và phao trên biển [19]
1913 Heike Kamerlingh Onnes Hà Lan Hà Lan Nghiên cứu tính chất của vật chất tại nhiệt độ cực thấp dẫn đến việc tạo ra hêli lỏng [20]
1914 Max von Laue Đức Đức Phát hiện ra hiện tượng nhiễu xạ tia X bởi các tinh thể [21]
1915 Sir William Henry Bragg
Sir William Lawrence Bragg
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh
Úc Úc
Chế tạo dụng cụ phân tích cấu trúc tinh thể bằng tia X [22]
1916 (Không trao giải)
1917 Charles Glover Barkla Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Tìm ra bức xạ tia X đặc trưng của các nguyên tố [23]
1918 Max Planck Đức Đức Đề xuất lý thuyết lượng tử năng lượng [24]
1919 Johannes Stark Đức Đức Tìm ra Hiệu ứng Stark (tách vạch phổ dưới tác dụng của điện trường) [25]

Thập niên 1920[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1920 Charles Edouard Guillaume Pháp Pháp Tìm ra hợp kim thépniken [26]
1921 Albert Einstein Đức Đức Nghiên cứu về hiệu ứng quang điện và đóng góp khác cho Vật lý lý thuyết [27]
1922 Niels Bohr Đan Mạch Đan Mạch Nghiên cứu về cấu trúc nguyên tử và các mức năng lượng gián đoạn của nguyên tử [28]
1923 Robert Millikan Hoa Kỳ Hoa Kỳ Đo chính xác điện tích điện tử và nghiên cứu về hiệu ứng quang điện [29]
1924 Manne Siegbahn Thụy Điển Thụy Điển Nghiên cứu trong lĩnh vực phổ học tia X [30]
1925 James Franck
Gustav Ludwig Hertz
Đức Đức Nghiên cứu ảnh hưởng của điện tử lên nguyên tử [31]
1926 Jean Baptiste Perrin Pháp Pháp Nghiên cứu về tính gián đoạn của vật chất và đặc biệt là tìm ra cân bằng ngưng tụ [32]
1927 Arthur Compton Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tìm ra hiệu ứng Compton [33]
Charles Thomson Rees Wilson Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Nghiên cứu trong chế tạo buồng mây và quan sát hạt năng lượng cao [33]
1928 Owen Willans Richardson Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Tìm ra Định luật Richardson về phát xạ điện tử [34]
1929 Louis de Broglie Pháp Pháp Đề ra Giả thuyết de Broglie về lưỡng tính sóng-hạt của điện tử [35]

Thập niên 1930[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1930 Sir Chandrasekhara Venkata Raman Ấn Độ Ấn Độ Tìm ra hiệu ứng Raman [36]
1931 (Không trao giải)
1932 Werner Heisenberg Đức Đức Đưa ra Nguyên lý bất định Heisenberg xây dựng cơ học lượng tử và nhờ đó tìm ra các dạng thù hình của hiđrô [37]
1933 Erwin Schrödinger
Paul Dirac
Áo Áo
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh
Tìm ra một cách biểu diễn mới cho lý thuyết nguyên tử, đóng góp cho cơ học lượng tử [38]
1934 (Không trao giải)
1935 Sir James Chadwick Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Tìm ra neutron. [39]
1936 Victor Francis Hess Áo Áo Tìm ra tia vũ trụ [40]
Carl David Anderson Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tìm ra positron [40]
1937 Clinton Davisson
George Paget Thomson
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh
Tìm ra tán xạ điện tử trên tinh thể bằng thực nghiệm, chứng minh cho lý thuyết về lưỡng tính sóng-hạt [41]
1938 Enrico Fermi Ý Ý Chứng minh sự tồn tại của các nguyên tố phóng xạ mới nhờ chiếu xạ neutron và nghiên cứu về phản ứng hạt nhân sinh ra do neutron chậm [42]
1939 Ernest Lawrence Hoa Kỳ Hoa Kỳ Phát minh và phát triển máy gia tốc cyclotron dẫn đến việc tạo ra nguyên tố phóng xạ nhân tạo [43]

Thập niên 1940[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1940 (Không trao giải)
1941 (Không trao giải)
1942 (Không trao giải)
1943 Otto Stern Đức Đức Phát triển phương pháp chùm phân tử và tìm ra mô men từ của proton [44]
1944 Isidor Isaac Rabi Ba Lan Ba Lan&
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghiên cứu tính chất từ của hạt nhân nguyên tử bằng phương pháp cộng hưởng [45]
1945 Wolfgang Pauli Áo Áo Đề ra nguyên lý loại trừ Pauli [46]
1946 Percy Williams Bridgman Hoa Kỳ Hoa Kỳ Phát minh ra dụng cụ đo áp suất cao và các phát hiện trong lĩnh vực Vật lý áp suất cao [47]
1947 Sir Edward Victor Appleton Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Nghiên cứu Vật lý của tầng trên khí quyển và đặc biệt là tìm ra lớp Appleton [48]
1948 Patrick Blackett Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Phát triển phương pháp buồng mây Wilson trong nghiên cứu Vật lý hạt nhânbức xạ vũ trụ [49]
1949 Yukawa Hideki Bản mẫu:Country data Nhật Nhật Bản Tiên đoán về sự tồn tại của hạt meson trên cơ sở lý thuyết về các lực hạt nhân [50]

Thập niên 1950[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1950 Cecil Frank Powell Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Phát triển phương pháp chụp ảnh hạt nhân để nghiên cứu hạt nhân và các nghiên cứu về hạt meson thu được từ phương pháp này [51]
1951 Sir John Cockcroft
Ernest Walton
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh
Cộng hòa Ireland Ireland
Tiên phong trong nghiên cứu biến tố hạt nhân bằng các hạt nguyên tử được gia tốc nhân tạo [52]
1952 Felix Bloch
Edward Mills Purcell
Thụy Sĩ Thụy Sĩ&
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Phát triển các phương pháp mới đo chính xác từ hạt nhân và các khám phá có liên quan [53]
1953 Frits Zernike Hà Lan Hà Lan Phát triển phương pháp tương phản pha, đặc biệt là phát minh ra kính hiển vi tương phản pha [54]
1954 Max Born Đức Đức Nghiên cứu cơ bản về cơ học lượng tử đặc biệt là đề xuất biểu diễn thống kê của hàm sóng [55]
Walther Bothe Đức Đức Tìm ra phương pháp trùng phùng và các khám phá có liên quan [56]
1955 Willis Lamb Hoa Kỳ Hoa Kỳ Phát hiên cấu trúc tinh tế của quang phổ hydrogen [57]
Polykarp Kusch Đức Đức&
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Xác định chính xác mô men từ của điện tử [57]
1956 William Shockley
John Bardeen
Walter Brattain
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh&
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghiên cứu về chất bán dẫn và tìm ra hiệu ứng transistor [58]
1957 Dương Chấn Ninh
Lý Chính Đạo
Đài Loan Trung Hoa Dân quốc&
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghiên cứu về tính chẵn lẻ dẫn đến các khám phá quan trọng liên quan đến các hạt cơ bản [59]
1958 Pavel Alekseyevich Cherenkov
Ilya Mikhailovich Frank
Igor Yevgenyevich Tamm
Liên Xô Liên Xô Tìm ra và giải thích hiệu ứng Cherenkov [60]
1959 Emilio Gino Segrè
Owen Chamberlain
Ý ÝHoa Kỳ Hoa Kỳ
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Tìm ra phản proton [61]

Thập niên 1960[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1960 Donald Arthur Glaser Hoa Kỳ Hoa Kỳ Phát minh ra buồng bọt [62]
1961 Robert Hofstadter Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tiên phong trong nghiên cứu về tán xạ điện tử trong hạt nhân và các khám phá liên quan đến cấu trúc của các nucleon [63]
Rudolf Mössbauer Đức Đức Nghiên cứu về hấp thụ cộng hưởng tia gammahiệu ứng Mossbauer [63]
1962 Lev Davidovich Landau Liên Xô Liên Xô Tiên phong trong nghiên cứu lý thuyết chất rắn đặc biệt là hêli lỏng [64]
1963 Eugene Wigner Hungary Hungary Đóng góp vào lý thuyết hạt nhân nguyên tử và các hạt cơ bản đặc biệt là tìm ra và ứng dụng các nguyên lý đối xứng cơ bản [65]
Maria Goeppert-Mayer
J. Hans D. Jensen
Ba Lan Ba Lan&
Đức Đức
Đức Đức
Đề ra lý thuyết cấu trúc hạt nhân dạng lớp [65]
1964 Charles Townes
Nicolay Gennadiyevich Basov
Aleksandr Mikhailovich Prokhorov
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Liên Xô Liên Xô
Liên Xô Liên Xô
Nghiên cứu cơ bản trong lĩnh vực điện lượng tử dẫn đến việc chế tạo các máy tạo dao động và máy khuếch đại dựa trên nguyên lý maser-laser [66]
1965 Tomonaga Shinichirō
Julian Schwinger
Richard Feynman
Bản mẫu:Country data Nhật Nhật Bản
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghiên cứu cơ bản về điện động học lượng tửVật lý hạt cơ bản [67]
1966 Alfred Kastler Hoa Kỳ Hoa Kỳ&
Pháp Pháp
Tìm ra và sử dụng các phương pháp quang học để nghiên cứu cộng hưởng Hertz trong nguyên tử [68]
1967 Hans Bethe Đức Đức&
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Đóng góp cho lý thuyết phản ứng hạt nhân đặc biệt là các khám phá liên quan đến quá trình tạo năng lượng ở các vì sao [69]
1968 Luis Alvarez Hoa Kỳ Hoa Kỳ Đóng góp vào Vật lý hạt cơ bản, tìm ra các trạng thái cộng hưởng góp phần phát triển kỹ thuật sử dụng buồng bọt hydrogen và phân tích dữ liệu [70]
1969 Murray Gell-Mann Hoa Kỳ Hoa Kỳ Đóng góp và khám phá liên quan đến phân loại các hạt cơ bản và tương tác giữa chúng [71]

Thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1970 Hannes Alfvén Thụy Điển Thụy Điển Đóng góp trong việc nghiên cứu từ thủy động lực học dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong Vật lý plasma [72]
Louis Eugène Félix Néel Pháp Pháp Nghiên cứu cơ bản và khám phá những tính chất sắt từ và phản sắt từ dẫn đến các ứng dụng quan trọng trong Vật lý chất rắn [72]
1971 Gábor Dénes Hungary Hungary Tìm ra và phát triển phương pháp chụp ảnh ba chiều [73]
1972 John Bardeen
Leon Neil Cooper
John Robert Schrieffer
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Nghiên cứu lý thuyết siêu dẫn, thường được gọi là lý thuyết BCS [74]
1973 Esaki Leo
Ivar Giaever
Bản mẫu:Country data Nhật Nhật BảnHoa Kỳ Hoa Kỳ
Na Uy Na Uy
Chứng minh bằng thực nghiệm hiệu ứng đường ngầm trong bán dẫnsiêu dẫn [75]
Brian David Josephson Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Tiên đoán lý thuyết về tính chất của các dòng siêu dẫn, đặc biệt là hiệu ứng Josephson [75]
1974 Sir Martin Ryle
Antony Hewish
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh Nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực Vật lý thiên văn vô tuyến, Ryle cho những quan sát và phát minh, Hewish cho vai trò quyết định trong việc tìm ra các pulsar [76]
1975 Aage Niels Bohr
Ben Roy Mottelson
James Rainwater
Đan Mạch Đan Mạch
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Tìm ra mối liên hệ giữa chuyển động tập thể và chuyển động các đơn hạt trong hạt nhân nguyên tử, dẫn đến việc phát triển lý thuyết về cấu trúc hạt nhân nguyên tử [77]
1976 Burton Richter
Đinh Triệu Trung
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tìm ra hạt J/Psi [78]
1977 Philip Warren Anderson
Sir Neville Francis Mott
John Hasbrouck van Vleck
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết về cấu trúc điện tử của các hệ từ hỗn loạn [79]
1978 Pyotr Leonidovich Kapitsa Liên Xô Liên Xô Nghiên cứu và phát minh trong lĩnh vực Vật lý nhiệt độ thấp [80]
Arno Allan Penzias
Robert Woodrow Wilson
Đức Đức &
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Tìm ra bức xạ phông vi sóng vũ trụ (CMB) [80]
1979 Sheldon Lee Glashow
Abdus Salam
Steven Weinberg
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Pakistan Pakistan
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết thống nhất tương tác yếutương tác điện tử giữa các hạt cơ bản, tiên đoán sự tồn tại của dòng trung hòa yếu [81]

Thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1980 James Cronin
Val Logsdon Fitch
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tìm ra sự vi phạm các nguyên lý đối xứng cơ bản trong phân rã K-meson [82]
1981 Nicolaas Bloembergen
Arthur Leonard Schawlow
Hà Lan Hà Lan
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Phát triển phương pháp phổ kế laser [81]
Kai Siegbahn Thụy Điển Thụy Điển Phát triển phổ điện tử độ phân giải cao [81]
1982 Kenneth G. Wilson Hoa Kỳ Hoa Kỳ Xây dựng lý thuyết về các hiện tượng tới hạn liên quan đến chuyển pha [83]
1983 Subrahmanyan Chandrasekhar Ấn Độ Ấn Độ &
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghiên cứu lý thuyết về tiến hóa của các vì sao, đề ra giới hạn Chandrasekhar [84]
William Alfred Fowler Hoa Kỳ Hoa Kỳ Nghiên cứu lý thuyết và thực nghiệm các phản ứng hạt nhân và sự hình thành các nguyên tố hóa học trong vũ trụ [84]
1984 Carlo Rubbia
Simon van der Meer
Ý Ý
Hà Lan Hà Lan
Đóng góp quyết định trong thí nghiệm tìm ra các hạt W, Z truyền tương tác yếu [85]
1985 Klaus von Klitzing Đức Đức Phát hiện ra hiệu ứng Hall lượng tử [86]
1986 Ernst Ruska Đức Đức Nghiên cứu cơ bản về quang điện tử, thiết kế kính hiển vi điện tử đầu tiên [87]
Gerd Binnig
Heinrich Rohrer
Đức Đức
Thụy Sĩ Thụy Sĩ
Thiết kế hiển vi quyét sử dụng hiệu ứng đường ngầm [87]
1987 Johannes Georg Bednorz
Karl Alexander Müller
Đức Đức
Thụy Sĩ Thụy Sĩ
Tìm ra hiện tượng siêu dẫn trong vật liệu gốm [88]
1988 Leon M. Lederman
Melvin Schwartz
Jack Steinberger
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Đức Đức &
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Phương pháp chùm neutrino và cấu trúc kép của lepton thông qua việc tìm ra muon neutrino [89]
1989 Norman F. Ramsey Hoa Kỳ Hoa Kỳ Phát minh ra phương pháp trường dao động sử dụng trong maser hydrogen và đồng hồ nguyên tử [81]
Hans Georg Dehmelt
Wolfgang Paul
Đức Đức&
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Đức Đức
Phát triển kỹ thuật bẫy ion bằng từ trường [81]

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
1990 Jerome Isaac Friedman
Henry Way Kendall
Richard Ẹ Taylor
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Canada Canada &
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Nghiên cứu tán xạ không đàn hồi của điện tử lên proton và neutron giúp phát triển mô hình quark [90]
1991 Pierre-Gilles de Gennes Pháp Pháp Phương pháp nghiên cứu các hiện tượng trật tự trong các hệ đơn giản được khái quát hóa cho các hệ phức tạp, đặc biệt trong tinh thể lỏngpolyme [91]
1992 Georges Charpak Pháp Pháp Phát triển các máy dò hạt, đặc biệt là buồng đa dây tỷ lệ [92]
1993 Russell Alan Hulse
Joseph Hooton Taylor, Jr.
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Phát hiện ra một loại pulsar mới giúp nghiên cứu về trường hấp dẫn [93]
1994 Bertram Brockhouse Canada Canada Phát triển phương pháp phổ ký neutron [94]
Clifford Shull Hoa Kỳ Hoa Kỳ Phát triển kỹ thuật nhiễu xạ neutron [94]
1995 Martin Lewis Perl Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tìm ra tau lepton [81]
Frederick Reines Hoa Kỳ Hoa Kỳ Thu được neutrino [81]
1996 David Lee
Douglas D. Osheroff
Robert Coleman Richardson
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tìm ra tính siêu chảy của helium-3 [95]
1997 Châu Lệ Văn
Claude Cohen-Tannoudji
William Daniel Phillips
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Pháp Pháp
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Phát triển phương pháp làm lạnh và bẫy nguyên tử bằng laser [96]
1998 Robert B. Laughlin
Horst Ludwig Störmer
Thôi Kì
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Đức Đức
Trung Quốc Trung Quốc &
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Tìm ra hiệu ứng Hall lượng tử phân số như là một khởi đầu cho một loại chất lỏng lượng tử mới với các yếu tố điện tích không nguyên (1/3, 1/5,...) [97]
1999 Gerardus 't Hooft
Martinus J.G. Veltman
Hà Lan Hà Lan Làm sáng tỏ cấu trúc lượng tử của tương tác điện yếu trong Vật lý [98]

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
2000
Zhores Ivanovich Alferov
Herbert Kroemer
Liên Xô Liên Xô &
Belarus Belarus
Đức Đức &
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Phát triển cấu trúc không đồng nhất bán dẫn được dùng trong quang điện tử tốc độ cao [99]
Jack Kilby Hoa Kỳ Hoa Kỳ Phát minh ra mạch tích hợp [99]
2001 Eric Allin Cornell
Wolfgang Ketterle
Carl Wieman
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Đức Đức
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Thực hiện được ngưng tụ Bose-Einstein [100]
2002 Raymond Davis Jr.
Koshiba Masatoshi
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Bản mẫu:Country data Nhật Nhật Bản
Đóng góp trong Vật lý thiên văn, đặc biệt là việc dò các neutrino vũ trụ [99]
Riccardo Giacconi Ý Ý &
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Đóng góp trong Vật lý thiên văn và tìm ra nguồn tia X vũ trụ [99]
2003 Alexei Alexeevich Abrikosov
Vitalij Ginzburg
Anthony James Leggett
Nga Nga
Nga Nga
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh
Phát triển lý thuyết siêu dẫnsiêu lỏng [101]
2004 David Gross
H. David Politzer
Frank Wilczek
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Tìm ra bậc tự do tiệm cận trong tương tác mạnh [99]
2005 Roy J. Glauber Hoa Kỳ Hoa Kỳ Đóng góp cho lý thuyết lượng tử quang học [102]
John L. Hall
Theodor W. Hänsch
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
Đức Đức
Phát triển phương pháp phổ kế bằng laser, đặc biệt là kỹ thuật xung răng lược [102]
2006 John C. Mather
George F. Smoot
Hoa Kỳ Hoa Kỳ Phát hiện về tính bất đẳng hướng của bức xạ phông nền vũ trụ [103]
2007 Albert Fert
Peter Grünberg
Pháp Pháp
Đức Đức
Khám phá ra hiệu ứng Từ điện trở khổng lồ, được dùng trong công nghệ đọc đĩa cứng [104]
2008 Nambu Yōichirō Hoa Kỳ Mỹ
Bản mẫu:Country data Nhật Nhật Bản
Phát hiện cơ chế "phá vỡ đối xứng tự phát" trong Vật lý á nguyên tử [105]
Kobayashi Makoto
Masukawa Toshihide
Bản mẫu:Country data Nhật Nhật Bản
Bản mẫu:Country data Nhật Nhật Bản
Phát hiện nguồn gốc phá vỡ tính đối xứng liên quan đến việc dự đoán sự tồn tại của ít nhất ba nhóm hạt quark trong tự nhiên [105]
2009 Cao Côn Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh
Hoa Kỳ Hoa Kỳ
"Vì những thành tựu đột phá trong việc truyền ánh sáng trong sợi quang cho ngành thông tin quang" [106]
Willard S. Boyle
George E. Smith
Hoa Kỳ Mỹ
Hoa Kỳ Mỹ
Phát minh ra mạch bán dẫn ảnh - bộ cảm biến CCD [106]

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Năm
Tên
Quốc gia
Công trình nhận giải
Chú thích
2010 Andre Geim
Konstantin Novoselov
Nga Nga / Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh / Hà Lan Hà Lan
Nga Nga / Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh
Tách lớp Graphene từ than chì để mở ra hướng nghiên cứu mang tính đột phá về ứng dụng của Graphene vào điện tử [107]
2011 Saul Perlmutter
Brian P. Schmidt
Adam Riess
Hoa Kỳ Mỹ Nghiên cứu về siêu tân tinh loại Ia để khám phá vũ trụ đang mở rộng với tốc độ gia tăng không ngừng [108]
2012 Serge Haroche
David J. Wineland
Pháp Pháp
Hoa Kỳ Mỹ
Nghiên cứu về quang học lượng tử [4]
2013 François Englert
Peter Higgs
Bỉ Bỉ
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh
Khám phá lý thuyết về cơ chế tìm hiểu nguồn gốc khối lượng của các hạt hạ nguyên tử. [109]
2014 Akasaki Isamu
Amano Hiroshi
Nakamura Shuji
Bản mẫu:Country data Nhật Nhật
Bản mẫu:Country data Nhật Nhật
Bản mẫu:Country data Nhật Nhật / Hoa Kỳ Mỹ
Cho phát minh ra LED lam hữu hiệu giúp tạo ra những nguồn ánh sáng trắng tiết kiệm năng lượng và đủ sáng. [110]
2015 Kajita Takaaki
Arthur B. McDonald
Bản mẫu:Country data Nhật Nhật
Canada Canada
Khám phá neutrino dao động và chứng tỏ chúng có khối lượng [111]
2016 David J. Thouless
Duncan Haldane
John M. Kosterlitz
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh / Hoa Kỳ Mỹ
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh / Hoa Kỳ Mỹ
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Anh / Hoa Kỳ Mỹ
Khám phá về mặt lý thuyết của họ của hiện tượng chuyển pha tô pô và pha tô pô ở vật chất [112]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Alfred Nobel – Người sáng lập giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008. 
  2. ^ “Giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008. 
  3. ^ “Giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008. 
  4. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 2012”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2012. 
  5. ^ “Buổi lễ trao giải thưởng Nobel”. Nobel Foundation. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 8 năm 2008. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008. 
  6. ^ “Nhà khoa học đạt giải Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008. 
  7. ^ “Phụ nữ đạt giải Nobel”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2008. 
  8. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1901”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  9. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1902”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  10. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1903”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  11. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1904”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  12. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1905”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  13. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1906”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  14. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1907”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  15. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1908”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  16. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1909”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  17. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1910”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  18. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1911”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  19. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1912”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  20. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1913”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  21. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1914”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  22. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1915”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  23. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1917”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  24. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1918”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  25. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1919”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  26. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1920”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  27. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1921”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  28. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1922”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  29. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1923”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  30. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1924”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  31. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1925”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  32. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1926”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  33. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1927”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  34. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1928”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  35. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1929”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  36. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1930”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  37. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1932”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  38. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1933”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  39. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1935”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  40. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1936”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  41. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1937”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  42. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1938”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  43. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1939”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  44. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1943”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  45. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1944”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  46. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1945”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  47. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1946”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  48. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1947”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  49. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1948”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  50. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1949”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  51. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1950”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  52. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1951”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  53. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1952”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  54. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1953”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  55. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1954”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  56. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1955”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  57. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1955”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  58. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1956”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  59. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1957”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  60. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1958”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  61. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1959”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  62. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1960”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  63. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1961”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  64. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1962”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  65. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1963”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  66. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1964”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  67. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1965”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  68. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1966”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  69. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1967”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  70. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1968”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  71. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1969”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  72. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1970”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  73. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1971”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  74. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1972”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  75. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1973”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  76. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1974”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  77. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1975”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  78. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1976”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  79. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1977”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  80. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1978”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  81. ^ a ă â b c d đ “Giải Nobel Vật lý năm 1979”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  82. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1980”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  83. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1982”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  84. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1983”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  85. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1984”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  86. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1985”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  87. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1986”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  88. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1987”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  89. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1988”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  90. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1990”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  91. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1991”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  92. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1992”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  93. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1993”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  94. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 1994”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  95. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1996”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  96. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1997”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  97. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1998”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  98. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 1999”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  99. ^ a ă â b c “Giải Nobel Vật lý năm 2000”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  100. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2001”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  101. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2003”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  102. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 2005”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  103. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2006”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  104. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2007”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  105. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 2008”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2008. 
  106. ^ a ă “Giải Nobel Vật lý năm 2009”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2009. 
  107. ^ “Giải Nobel Vật lý năm 2010”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2010. 
  108. ^ “The Nobel Prize in Physics 2011”. Nobel Foundation. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2011. 
  109. ^ “The Nobel Prize in Physics 2013 Press Release” (PDF). Nobel Foundation. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2013. 
  110. ^ “The Nobel Prize in Physics 2014 Press Release” (PDF). Nobel Foundation. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2015. 
  111. ^ “The Nobel Prize in Physics 2015” (PDF). Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2015. 
  112. ^ “The Nobel Prize in Physics 2016” (PDF). Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2016. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Bài viết

Các danh sách

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]