Neutrino

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Neutrino
Beta Negative Decay.svg
Hạt quark dưới phân rã thành proton, điện tửphản neutrino
Cấu trúc Hạt sơ cấp
Loại hạt Fermion
Nhóm Lepton
Tương tác cơ bản tương tác yếuhấp dẫn
Phản hạt phản neutrino (tương tự như neutrino)
Lý thuyết νe: 1930 bởi Wolfgang Pauli
νμ: cuối thập niên 1940
ντ: giữa thập niên 1970
Thực nghiệm νe: 1956 bởi Clyde Cowan, Frederick Reines, F. B. Harrison, H. W. Kruse, và A. D. McGuire.
νμ: 1962 bởi Leon Max Lederman, Melvin SchwartzJack Steinberger
ντ: 2000 tại phòng thí nghiệm DONUT
Ký hiệu νe, νμ và ντ; νe, νμ, ντ
Số loại 3 - electron, muon và tau
Khối lượng Rất nhỏ, nhưng không hoàn toàn bằng không.
Điện tích 0
Màu tích 0
Spin 1/2

Neutrino (phát âm: nơ-tri-nô) là hạt sơ cấp thuộc nhóm các hạt lepton, bền, không mang điện tích, khối lượng nghỉ bằng không hay rất nhỏ (các thí nghiệm mới đang chứng tỏ neutrino có khối lượng), với moment từ bằng không. Giống như những hạt lepton khác, neutrino có spin bán nguyên (cụ thể bằng ½) nên thuộc vào nhóm fermion. Do có khối lượng nghỉ rất gần với không, neutrino luôn chuyển động với tốc độ rất gần với tốc độ ánh sáng.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Có ba loại neutrino sau:

Neutrino / Phản neutrino
Tên Ký hiệu Điện tích Khối lượng (MeV)
Neutrino electron/ Phản neutrino electron \nu_e \, / \, \overline{\nu}_e 0 <0,0000025
Neutrino muon / Phản neutrino muon \nu_\mu \, / \, \overline{\nu}_\mu 0 <0,17
Neutrino tau/ Phản neutrino tau \nu_\tau \, / \, \overline{\nu}_\tau 0 <18,2

Khối lượng và tương tác hấp dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Neutrino đối với thiên văn học[sửa | sửa mã nguồn]

Trong các loại neutrino, chỉ có neutrino điện tử mang giá trị thực tiễn trong thiên văn học do khả năng tương tác rất nhỏ của chúng, nói khác đi là nhờ khả năng xuyên thấu rất lớn của nó. Ví dụ: chiều dài quĩ đạo chuyển động tự do của một hạt neutrino, mang năng lượng 1 MeV, trong kim loại chì là 1018m, ứng với 100 năm ánh sáng. Với khả năng này, neutrino trong vũ trụ dễ dàng xuyên qua các phản ứng hạch nhân trong các sao và mang đi một phần năng lượng đáng kể của sao (thiên văn học neutrino).

Do tính tương tác yếu nên các neutrino rất khó nắm bắt được, và chúng được giả định là một thành phần của vật chất tối trong vũ trụ.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chế tạo các kính thiên văn neutrino giúp chúng ta khám phá phần lõi của mặt trời.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]