Hạt Lambda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search

Hạt Lambda là hạt tổ hợp thuộc gia đình hardon nhóm baryon, có ký hiệu là Λ. Hạt gồm có bốn loại: Λ0 (Lambda), Λ+c (lambda duyên), Λ0b (lambda đáy), Λ+t (lambda đỉnh); được cấu tạo từ sáu quark (u, d, c, s, t, b).

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Lambda đầu tiên là Λ0, được tìm thấy lần đầu tiên vào năm 1947.

Bảng tính chất của các hạt Lambda[sửa | sửa mã nguồn]

Tên hạt Ký hiệu Các quark được chứa Khối lượng (Mev/c2) I JP Q S C B' T Thời gian sống (giây) Phân hủy thành
Lambda Λ0 uds 1115,683 ± 0,006 0 12+ 0 -1 0 0 0 (2,631 ± 0.020) × 10−10 p++π- hoặc n0+π0
charmed lambda Λ+c udc 2286,46 ± 0,14 0 12+ +1 0 +1 0 0 (2,00 ± 0,06) × 10−13 -
bottom Lambda Λ0b udb 5620,2 ± 1,6 0 12+ 0 0 0 -1 0 (1,409±0,055) × 10−12 -
top Lambda Λ+t udt 0 12 +1 0 0 0 +1 - -

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]