Lepton

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Lepton (tiếng Hy Lạpλεπτόν) có nghĩa là "nhỏ" và "mỏng". Tên này có trước khi khám phá ra các hạt tauon, một loại hạt lepton nặng có khối lượng gấp đôi khối lượng của proton.

Lepton là hạt có spin bán nguyên, ½, và không tham gia trong tương tác mạnh. Lepton hình thành một nhóm hạt cơ bản phân biệt với các nhóm gauge bosonquark.

Có 12 loại lepton được biết đến, bao gồm 3 loại hạt vật chất là electron, muontauon, cùng 3 neutrino tương ứng và 6 phản hạt của chúng. Tất cả các lepton điện tích đều có điện tích là -1 hoặc + 1 (phụ thuộc vào việc chúng là hạt hay phản hạt) và tất cả các neutrino cùng phản neutrino đều có điện tích trung hòa. Số lepton của cùng một loại được giữ ổn định khi hạt tham gia tương tác, được phát biểu trong định luật bảo toàn số lepton.

Hạt điện tích / Phản hạt
Tên Ký hiệu Điện tích Khối lượng (GeV)
Electron / Phản electron (positron) e^- \, / \, e^+ −1 / +1 0,000511
Muon / Phản muon \mu^- \, / \, \mu^+ −1 / +1 0,1056
Tauon / Phản tauon \tau^- \, / \, \tau^+ −1 / +1 1,777
Neutrino / Phản neutrino
Tên Ký hiệu Điện tích Khối lượng (MeV)
Electron neutrino / Electron phản neutrino \nu_e \, / \, \overline{\nu}_e 0 <0,000003
Muon neutrino / Muon phản neutrino \nu_\mu \, / \, \overline{\nu}_\mu 0 <0,19
Tau neutrino / Tau phản neutrino \nu_\tau \, / \, \overline{\nu}_\tau 0 <18,2