Daylight (bài hát của Maroon 5)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Daylight"
Đĩa đơn của Maroon 5
từ album Overexposed
Phát hành27 tháng 11, 2012 (2012-11-27)[1]
Định dạngNhạc số tải về
Thu âmConway Studios, (Los Angeles, California)
Thể loạiPop, soft rock
Thời lượng3:46
Hãng đĩaA&M/Octone
Sáng tácAdam Levine, Max Martin, Sam Martin, Mason Levy
Sản xuấtLevine, MdL & Max Martin
Thứ tự đĩa đơn của Maroon 5
"One More Night"
(2012)
"Daylight"
(2012)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin

"Daylight" là bài hát của ban nhạc pop rock Mỹ Maroon 5. Bài hát đã được phát hành làm đĩa đơn thứ ba từ album phòng thu thứ tư của nhóm, Overexposed (2012). Bài hát được sáng tác bởi Adam Levine, Max Martin, Sam "SAMM" Martin và Mason "MdL" Levy, và do Levine, Martin và MdL sản xuất.[2]

Ca khúc nhận được những đánh giá khác nhau từ các nhà phê bình âm nhạc. Một số nhận xét rằng phần cuối đoạn điệp khúc có ảnh hưởng bởi Coldplay. Ca khúc đã lọt vào bảng xếp hạng ở nhiều quốc gia sau khi phát hành, lọt vào top 40 ở Canada, Hà Lan, Hoa Kỳ, New ZealandÚc. Nó đã được thể hiện trong Overexposed Tour. Levine đã phát biểu nhiều lần rằng đây là bài hát yêu thích của anh trong cả album.[3]

Ca khúc được biểu diễn lần đầu trong The Voice Mỹ ngày 8 tháng 11 năm 2012.[1][4] Bài hát cũng đã được biểu diễn trong The Ellen DeGeneres Show ngày 12 tháng 11 năm 2012[5] và trong Saturday Night Live ngày 18 tháng 11 năm 2012 cùng với "One More Night".[6]

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Video âm nhạc bao gồm hàng trăm video do các fan hâm mộ gửi đến cho Maroon 5 hát theo lời bài hát và tâm sự, chia sẻ những câu chuyện của bản thân.

Ngày 18 tháng 9 năm 2012, nhóm thông báo trên website của mình: "Chúng tôi cần sự giúp đỡ của các bạn cho video âm nhạc tới. Chúng tôi cần các bạn ghi lại và chia sẻ câu chuyện của BẠN, và đoạn phim đó sẽ có thể được chọn xuất hiện trong video cho đĩa đơn thứ ba của chúng tôi, 'Daylight', do Jonas Akerlund đạo diễn."[7] Levine nói, "Cũng như việc chúng ta khác nhau, có những câu chuyện mang chúng ta lại gần nhau, truyền cảm hứng và cho mọi người thấy điều gì là quan trọng ngày nay. Với video ngày, chúng tôi sẽ trình diện thế giới ngày nay và hơn thế nữa, tạo ra một thứ còn hơn cả một video âm nhạc."[8] Họ cũng đã lập ra một website với tên "Daylight Project" để người hâm mộ có thể gửi những video của mình. Video đã được phát hành ngày 10 tháng 12 năm 2012, trong video người hâm mộ chia sẻ những điều họ thích, ghét, những câu chuyện riêng của họ.[9]

Đội ngũ thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Địa điểm thu âm
Đội ngũ thực hiện
  • Sáng tác – Adam Levine, Mason Levy, Max Martin, SAMM
  • Nhà sản xuất – Adam Levine, MdL, Max Martin
  • Backing vocals – Brie Larson, Max Martin, Mickey Madden, Savannah Buffet
  • Trống – MdL, Shellback, Matt Flynn
  • Engineer (trợ lý cho phối âm) – Phil Seaford
  • Engineer (trợ lý) – Eric Eylands
  • Engineer (for mix) – John Hanes
  • Ghita (phụ), vocals (phụ), keyboards (phụ) – Max Martin
  • Phối bởi – Serban Ghenea
  • Guitar (trưởng) - James Valentine
  • Bass - Mickey Madden
  • Programmed by (additional) – Max Martin, Shellback
  • Programmed by, keyboards – MdL
  • Thu âm bởi – Noah "Mailbox" Passovoy

Danh sách trên lấy từ ghi chú album Overexposed, A&M/Octone Records.[2]

Bảng xếp hạng, chứng nhận và doanh số[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “North American Tour”. Maroon 5.com. Ngày 22 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2012. 
  2. ^ a ă “Maroon 5 – Overexposed - Discogs”. Discogs. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2012. 
  3. ^ Nowotnik, Helen (ngày 6 tháng 7 năm 2012). “‘Overexposed’ lacks familiarity”. The Triangle. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2012. 
  4. ^ NBC The Voice (ngày 8 tháng 11 năm 2012). “Maroon 5: "Daylight" - The Voice”. YouTube. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2012. 
  5. ^ The Ellen Show (ngày 12 tháng 11 năm 2012). “Maroon 5 Performs 'Daylight'. YouTube. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2012. 
  6. ^ “Maroon 5: Daylight | Video | Saturday Night Live | NBC”. Saturday Night Live. NBC. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2012. 
  7. ^ Corner, Lewis (ngày 18 tháng 9 năm 2012). “Maroon năm confirm new single 'Daylight' - listen”. Digital Spy. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2012. 
  8. ^ “Submit Your Vidoes for the Daylight Project”. Maroon 5. Ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2012. 
  9. ^ Corner, Lewis (ngày 11 tháng 12 năm 2012). “Maroon 5 premiere 'Daylight' music video - watch”. Digital Spy. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2012. 
  10. ^ "Australian-charts.com - Maroon 5 - Daylight". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  11. ^ "Maroon 5 - Daylight Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  12. ^ "Ultratop.be - Maroon 5 - Daylight" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  13. ^ "Ultratop.be - Maroon 5 - Daylight" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratip. ULTRATOP & Hung Medien / hitparade.ch.
  14. ^ a ă BPP biên tập (tháng 8 năm 2013). “Billboard Brasil Hot 100 Airplay”. Billboard Brasil (43): 88. ISSN 977-217605400-2 Kiểm tra giá trị |issn= (trợ giúp). 
  15. ^ "Maroon 5 - Chart history" Canadian Hot 100 của Maroon 5.
  16. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201316 vào ô tìm kiếm.
  17. ^ "Lescharts.com - Maroon 5 - Daylight" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  18. ^ "Maroon 5 - Daylight". Charts.de (bằng tiếng Đức). Media Control.
  19. ^ Icelandic Singles Chart
  20. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  21. ^ "Maroon 5 – Daylight". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  22. ^ "Italiancharts.com - Maroon 5 - Daylight". Top Digital Download. Hung Medien.
  23. ^ 5#fragment-2&panel1-2 Lebanese Top 20 Airplay chart
  24. ^ “Top 20 Ingles”. Monitor Latino (bằng tiếng Tây Ban Nha). RadioNotas. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2013. 
  25. ^ "Nederlandse Top 40 - Maroon 5 search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  26. ^ "Charts.org.nz - Maroon 5 - Daylight". Top 40 Singles. Hung Medien.
  27. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201314 vào ô tìm kiếm.
  28. ^ %7cweek “South Korea Gaon International Chart (Week: ngày 24 tháng 6 năm 2012 to ngày 30 tháng 6 năm 2012)”. Gaon Chart. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2012. 
  29. ^ "Maroon 5 - Daylight swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  30. ^ "9 tháng 3 năm 2013 Archive Chart: ngày 9 tháng 3 năm 2013" UK Singles Chart. Official Charts Company.
  31. ^ Ukrainian Airplay Chart
  32. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Hot 100 của Maroon 5.
  33. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Pop Songs của Maroon 5.
  34. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Maroon 5.
  35. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Maroon 5.
  36. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  37. ^ “Certificazioni - Archivio” (bằng tiếng Ý). Federation of the Italian Music Industry. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2013.  Select Online, Week 23, Year 2013, then click Cerca certificazioni.
  38. ^ “The Official New Zealand Singles Chart - NZ Top 40 Singles Chart - ngày 5 tháng 2 năm 2013”. Recording Industry Association of New Zealand. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 5 tháng 2 năm 2013. 
  39. ^ “American single certifications – Maroon 5 – Daylight” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  40. ^ “Best of 2013: Canadian Hot 100”. publisher=Prometheus Gobal Media. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 
  41. ^ “Best of 2013 – Hot 100 Songs”. Billboard.com. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]