This Love (bài hát của Maroon 5)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"This Love"
Đĩa đơn của Maroon 5
từ album Songs About Jane
Phát hành27 tháng 1, 2004 (2004-01-27)
Định dạng
Thu âm2002
Thể loạiPop rock
Thời lượng
  • 3:27 (bản album)
  • 4:25 (bản mở rộng)
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Maroon 5
"Harder to Breathe"
(2002)
"This Love"
(2004)
"She Will Be Loved"
(2004)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin
Video âm nhạc
"This Love" trên YouTube

"This Love" là một bài hát của ban nhạc người Mỹ Maroon 5 nằm trong album phòng thu đầu tay của họ, Songs About Jane (2002). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ album vào ngày 27 tháng 1 năm 2004 bởi Octone RecordsJ Records. Bài hát được đồng viết lời bởi tất cả năm thành viên lúc bấy giờ của nhóm Adam Levine, Ryan Dusick, Mickey Madden, James ValentineJesse Carmichael, trong khi phần sản xuất được đảm nhiệm bởi Matt WallaceMark Endert. "This Love" là một bản pop rock mang nội dung đề cập đến một người đàn ông trải qua một mối quan hệ phức tạp với một cô gái, và mặc dù phải trải qua nhiều lần chia tay lẫn tái hợp nhưng anh vẫn không biết trân trọng tình yêu của cả hai, dẫn đến việc cô rời xa anh và khiến anh bị tổn thương. Đây là một trong bốn tác phẩm được Wallace thực hiện cho Songs About Jane (bên cạnh "Harder To Breathe", "She Will Be Loved" và "Sunday Morning"), trong khi Endert sẽ tiếp tục hợp tác cho album tiếp theo của nhóm It Won't Be Soon Before Long (2007). Một bản phối lại chính thức của bài hát được thực hiện bởi Kanye West, đã được phát hành.

Sau khi phát hành, "This Love" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu hấp dẫn cũng như quá trình sản xuất nó. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm đề cử tại giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2004 cho Bài hát xuất sắc nhất và chiến thắng một giải Grammy cho Trình diễn song tấu hoặc nhóm nhạc giọng pop xuất sắc nhất với phiên bản trực tiếp của nó tại lễ trao giải thường niên lần thứ 47. "This Love" cũng tiếp nhận những thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu bảng xếp hạng ở Ba Lan và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia bài hát xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Áo, Brazil, Đức, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ năm trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn đầu tiên của Maroon 5 vươn đến top 5 tại đây. Tính đến nay, "This Love" đã bán được hơn 5 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "This Love" được đạo diễn bởi Sophie Muller, trong đó bao gồm những cảnh giọng ca chính của nhóm Levine âu yếm với người bạn gái lúc bấy giờ của anh Kelly McKee, xen kẽ với những cảnh họ hát và chơi nhạc ở một sân vườn. Nó đã nhận được hai đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2004 cho Nghệ sĩ mới xuất sắc nhấtVideo xuất sắc nhất của nhóm nhạc, và chiến thắng hạng mục đầu tiên. Để quảng bá bài hát, Maroon 5 đã trình diễn "This Love" trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Late Night with Conan O'Brien, Saturday Night Live, Today, The Tonight Show with Jay Leno, Top of the Pops, giải Âm nhạc châu Âu của MTV năm 2004, giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2004, giải thưởng Âm nhạc Thế giới năm 2004 và giải Grammy lần thứ 47, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Được ghi nhận là bản hit đột phá trong sự nghiệp của nhóm, nó đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Michael Bublé, Natasha Bedingfield, Taylor Swift, The Baseballs, Phillip PhillipsA Boogie Wit Da Hoodie.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD tại châu Âu[1]
  1. "This Love" (bản album) – 3:26
  2. "The Sun" (bản acoustic) – 5:01
Đĩa CD maxi tại châu Âu[2]
  1. "This Love" (bản album) – 3:26
  2. "The Sun" (bản acoustic) – 5:01
  3. "Harder To Breathe" (bản acoustic) – 5:01
  4. "This Love" (video ca nhạc) – 3:26

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[56] Vàng 35.000^
Canada (Music Canada)[57] Bạch kim 80.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[58] Vàng 30.000^
Đức (BVMI)[59] Vàng 150.000^
Ý (FIMI)[60] Vàng 25.000*
Nhật (RIAJ)[61] Vàng 100.000^
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 1,168,853[62]
Anh (BPI)[63] Vàng 539,000[64]
Hoa Kỳ (RIAA)[65] 2× Bạch kim 2,120,000[66]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Maroon 5 ‎– This Love”. Discogs. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  2. ^ “Maroon 5 ‎– This Love”. Discogs. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  3. ^ "Australian-charts.com - Maroon 5 - This Love". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  4. ^ "Maroon 5 - This Love Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  5. ^ "Ultratop.be - Maroon 5 - This Love" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  6. ^ "Ultratop.be - Maroon 5 - This Love" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  7. ^ “Brazil” (PDF). ABPD. 6 tháng 10 năm 2001. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2014. 
  8. ^ "Lescharts.com - Maroon 5 - This Love" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  9. ^ “Maroon 5 - She Will Be Loved” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  10. ^ “Top 50 Singles - Εβδομάδα 10-16/10” (bằng tiếng Hy Lạp). IFPI Greece. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2004. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012. 
  11. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved December 9, 2010.
  12. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  13. ^ "Italiancharts.com - Maroon 5 - This Love". Top Digital Download. Hung Medien.
  14. ^ "Nederlandse Top 40 - Maroon 5 search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  15. ^ "Dutchcharts.nl - Maroon 5 - This Love" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 9 tháng 10 năm 2015.
  16. ^ "Charts.org.nz - Maroon 5 - This Love". Top 40 Singles. Hung Medien.
  17. ^ "Norwegiancharts.com - Maroon 5 - This Love". VG-lista. Hung Medien.
  18. ^ “Nielsen Music Control”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 10 năm 2007. 
  19. ^ “Arhiva romanian top 100: Editia 41, saptamina 11.10 - 17.10, 2004”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2005. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2005. 
  20. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập 9 tháng 10 năm 2015.
  21. ^ "Swedishcharts.com - Maroon 5 - This Love". Singles Top 60. Hung Medien.
  22. ^ "Maroon 5 - This Love swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  23. ^ "Maroon 5: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019.
  24. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Hot 100 của Maroon 5.
  25. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Adult Alternative Songs của Maroon 5.
  26. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Maroon 5.
  27. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Maroon 5.
  28. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Dance/Mix Show Airplay của Maroon 5.
  29. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Maroon 5.
  30. ^ "Maroon 5 - Chart history" Billboard Pop Songs của Maroon 5.
  31. ^ “Decade End Charts – Adult Pop Songs”. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  32. ^ “Decade End Charts – Pop Songs”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  33. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2004”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  34. ^ “Jahreshitparade 2004”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  35. ^ “Jaaroverzichten 2004”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  36. ^ “Rapports Annuels 2004”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  37. ^ “Classement Singles - année 2004”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  38. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  39. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  40. ^ “I singoli più venduti del 2004” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  41. ^ “Tokyo Hot 100” (bằng tiếng Nhật). j-wave. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  42. ^ “Jaarlijsten 2004” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  43. ^ “Jaaroverzichten 2004” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  44. ^ “Top Selling Singles of 2004”. RIANZ. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  45. ^ “End-Year Chart 2004 (Romania)”. Romanian Top 100. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  46. ^ “Swiss Year-End Charts 2004”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  47. ^ “UK Year-end Singles 2004” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  48. ^ a ă â b “The Year in Music and Touring: 2004” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  49. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  50. ^ “The Year in Music and Touring: 2005” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  51. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  52. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2011” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  53. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2012” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  54. ^ “Gaon Digital Chart (International) – 2013” (bằng tiếng Hàn). Gaon Chart. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  55. ^ “Greatest of All Time Adult Pop Songs”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2019. 
  56. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2004 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  57. ^ “Canada single certifications – Maroon 5 – This Love”. Music Canada. 
  58. ^ “Denmark single certifications – Maroon 5 – This Love”. IFPI Đan Mạch. 
  59. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Maroon 5; 'This Love')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2018. 
  60. ^ “Italy single certifications – Maroon 5 – This Love” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2017.  Chọn lệnh "Tutti gli anni" trong bảng chọn "Anno". Nhập "This Love" vào ô "Filtra". Chọn "Singoli online" dưới phần "Sezione".
  61. ^ “Japan single certifications – Maroon 5 – This Love” (bằng tiếng Nhật). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Nhật Bản. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2016.  Chọn 2014年月 trong menu thả xuống
  62. ^ Doanh số tiêu thụ của "This Love":
  63. ^ “Britain single certifications – Maroon 5 – This Love” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập This Love vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  64. ^ Copsey, Rob (14 tháng 1 năm 2019). “Maroon 5's biggest singles on the Official Chart revealed”. Official Charts Company. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2019. 
  65. ^ “American single certifications – Maroon 5 – This Love” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  66. ^ Trust, Gary (15 tháng 6 năm 2014). “Ask Billboard: MAGIC!'s 'Rude' Revives Reggae”. Billboard. Prometheus Global Media. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]