Diosdado Macapagal

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Diosdado Macapagal
Diosdado Macapagal photo.jpg
Diosdado Macapagal năm 1962
Tổng thống thứ 9 của Philippines
Nhiệm kỳ
30 tháng 12 năm 1961 – 30 tháng 12 năm 1965
Phó Tổng thốngEmmanuel Pelaez
Tiền nhiệmCarlos Polistico García
Kế nhiệmFerdinand Marcos
Chủ tịch Hội nghị Hiến pháp Philippines 1971
Nhiệm kỳ
14 tháng 6 năm 1971 – 17 tháng 1 năm 1973
Tổng thốngFerdinand Marcos
Tiền nhiệmCarlos Polistico García
Kế nhiệmChức vụ bãi bỏ
Phó Tổng thống thứ 7 của Philippines
Nhiệm kỳ
30 tháng 12 năm 1957 – 30 tháng 12 năm 1961
Tổng thốngCarlos Polistico García
Tiền nhiệmCarlos Polistico García
Kế nhiệmEmmanuel Pelaez
Hạ Nghị sĩ Philippines
từ Pampanga
Nhiệm kỳ
30 tháng 12 năm 1949 – 30 tháng 12 năm 1957
Tiền nhiệmAmado Yuzon
Kế nhiệmFrancisco Nepomuceno
Thông tin cá nhân
SinhDiosdado Pangan Macapagal
28 tháng 9 năm 1910
Lubao, Pampanga, Đảo Philippines
Mất21 tháng 4 năm 1997 (86 tuổi)
Makati, Metro Manila, Philippines
Nơi an nghỉLibingan ng mga Bayani, Thành phố Taguig, Philippines
14°31′11″B 121°2′39″Đ / 14,51972°B 121,04417°Đ / 14.51972; 121.04417
Đảng chính trịĐảng Tự do
Vợ, chồngPurita de la Rosa
(1938–1943)
Eva Macapagal, M.D.
(1946–1997)
Con cáiMa. Cielo Macapagal-Salgado
Arturo Macapagal (1942-2015)
Ma. Gloria Macapagal-Arroyo
Diosdado, Jr.
Alma materĐại học Philippines
Đại học Santo Tomas
Nghề nghiệpLuật sư
Giáo sư
Tôn giáoCông giáo Roma
Chữ ký

Diosdado Pangan Macapagal (28 tháng 9 năm 1910 – 21 tháng 4 năm 1997) là Tổng thống Philippines thứ 10, từ năm 1961 đến năm 1965, và Phó Tổng thống thứ 5, từ năm 1957 đến năm 1961. Ông còn là Hạ Nghị sĩ, và là người đứng đầu Hội nghị Hiến pháp năm 1970. Ông là cha của Gloria Macapagal Arroyo, Tổng thống thứ 14 của Philippines từ năm 2001 đến năm 2010.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]