Fearless (Taylor's Version)
| Fearless (Taylor's Version) | ||||
|---|---|---|---|---|
| Album phòng thu (tái thu âm) của Taylor Swift | ||||
| Phát hành | 9 tháng 4 năm 2021 | |||
| Phòng thu |
| |||
| Thể loại | Country pop | |||
| Thời lượng | 106:20 | |||
| Hãng đĩa | Republic | |||
| Sản xuất |
| |||
| Thứ tự album của Taylor Swift | ||||
| ||||
Fearless (Taylor's Version) là album tái thu âm đầu tiên của ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Mỹ Taylor Swift, phát hành ngày 9 tháng 4 năm 2021 bởi Republic Records. Đây là bản thu âm lại của album phòng thu thứ hai của Swift Fearless (2008), và là một phần trong dự án tái thu âm của nữ ca sĩ sau vụ tranh chấp quyền sở hữu những album cũ của cô vào năm 2019. Fearless (Taylor's Version) là một đĩa nhạc country pop với các bản thu lại của tất cả 19 ca khúc trong phiên bản Platinum Edition từ album gốc, cũng như đĩa đơn nhạc phim "Today Was a Fairytale" cho bộ phim năm 2010 Valentine's Day. Những bản thu lại tái hiện bản phối gốc với các nhạc cụ mộc như guitar, banjo và vĩ cầm. Ngoài ra, đĩa nhạc còn bao gồm sáu bản nhạc "From the Vault"[a] chưa từng được phát hành trước đó, với những âm hưởng indie và điện tử được tạo ra bởi synthesizer và dàn trống lập trình. Nội dung ca từ của album đề cập đến những suy ngẫm và cảm xúc tuổi thiếu niên của Swift về tình yêu và sự tan vỡ.
Swift đồng sản xuất những bản thu lại với Christopher Rowe và những bản nhạc từ kho lưu trữ với hai cộng tác viên quen thuộc Jack Antonoff và Aaron Dessner. Ngoài ra, Fearless (Taylor's Version) còn có sự tham gia góp giọng của Maren Morris và Keith Urban. Sau khi phát hành, album nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, những người ghi nhận chất lượng sản xuất trong những bản thu âm lại đã được nâng cao với nhạc cụ sắc nét hơn và giọng hát nội lực hơn của Swift, mang đến trải nghiệm nghe nhạc mới mẻ lẫn cảm giác hoài niệm. Mặc dù nhiều đánh giá khen ngợi các bản nhạc "From the Vault" vì đã thể hiện khả năng sáng tác của nữ ca sĩ ở độ tuổi còn trẻ, một số ý kiến lại cho rằng chúng không đủ sức nặng so với album gốc. Fearless (Taylor's Version) cũng gặt hái nhiều thành công lớn về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng tại Úc, Canada, New Zealand và Vương quốc Anh, đồng thời giúp album gốc đạt thứ hạng cao hơn tại một số quốc gia như Áo, Đức và Thụy Sĩ.
Fearless (Taylor's Version) ra mắt ở vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard 200 tại Hoa Kỳ với 291,000 đơn vị album tương đương được tiêu thụ trong tuần đầu, trở thành album quán quân thứ chín của Swift tại đây và là đĩa nhạc tái thu âm đầu tiên trong lịch sử đạt ngôi vị đầu bảng. Ba bài hát đã được phát hành để tải xuống và phát trực tuyến trước khi album ra mắt, trong đó "Love Story (Taylor's Version)" giúp Swift trở thành nghệ sĩ thứ hai sau Dolly Parton, có cả bản gốc và bản thu lại của một bài hát đều đứng đầu bảng xếp hạng Hot Country Songs. Ngoài ra, "You All Over Me" và "Mr. Perfectly Fine" cũng đều lọt vào top 10 trên Hot Country Songs. Kể từ khi ra mắt, các nhà báo mô tả Fearless (Taylor's Version) là một sự kiện quan trọng trong việc nâng cao nhận thức về quyền của nghệ sĩ trong ngành công nghiệp âm nhạc, trong đó họ coi việc gắn nhãn Taylor's Version[b] là một chiến lược hiệu quả trong việc huy động người hâm mộ của Swift tiêu thụ album tái thu âm thay vì bản gốc.
Danh sách bài hát
[sửa | sửa mã nguồn]| Fearless (Taylor's Version) – Phiên bản tiêu chuẩn | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 1. | "Fearless" |
| 4:01 | |
| 2. | "Fifteen" | Swift |
| 4:54 |
| 3. | "Love Story" | Swift |
| 3:55 |
| 4. | "Hey Stephen" | Swift |
| 4:14 |
| 5. | "White Horse" |
|
| 3:54 |
| 6. | "You Belong with Me" |
|
| 3:51 |
| 7. | "Breathe" (hợp tác với Colbie Caillat) |
|
| 4:23 |
| 8. | "Tell Me Why" |
|
| 3:20 |
| 9. | "You're Not Sorry" | Swift |
| 4:21 |
| 10. | "The Way I Loved You" |
|
| 4:03 |
| 11. | "Forever & Always" | Swift |
| 3:45 |
| 12. | "The Best Day" | Swift |
| 4:05 |
| 13. | "Change" | Swift |
| 4:39 |
| 14. | "Jump Then Fall" | Swift |
| 3:57 |
| 15. | "Untouchable" |
|
| 5:12 |
| 16. | "Forever & Always" (bản piano) | Swift |
| 4:27 |
| 17. | "Come In with the Rain" |
|
| 3:57 |
| 18. | "Superstar" |
|
| 4:23 |
| 19. | "The Other Side of the Door" | Swift |
| 3:58 |
| 20. | "Today Was a Fairytale" | Swift |
| 4:01 |
| 21. | "You All Over Me" (hợp tác với Maren Morris) |
|
| 3:40 |
| 22. | "Mr. Perfectly Fine" | Swift |
| 4:37 |
| 23. | "We Were Happy" |
|
| 4:04 |
| 24. | "That's When" (hợp tác với Keith Urban) |
| 3:09 | |
| 25. | "Don't You" |
|
| 3:28 |
| 26. | "Bye Bye Baby" |
|
| 4:02 |
| Tổng thời lượng: | 106:20 | |||
| Fearless (Taylor's Version) – Phiên bản vật lý (bản nhạc bổ sung) | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Nhan đề | Sáng tác | Sản xuất | Thời lượng |
| 27. | "Love Story" (Elvira remix) | Swift |
| 3:31 |
| Tổng thời lượng: | 109:51 | |||
Ghi chú
- [c] nghĩa là nhà sản xuất giọng hát
- Trong những phiên bản vật lý, các bài hát từ 1–20 và 27 có phụ đề "Taylor's Version"[b], trong khi các bài hát từ 21–26 có phụ đề "From the Vault".[a]
- Trên các nền tảng nhạc số và phát trực tuyến, tất cả các bài hát đều có phụ đề "Taylor's Version" và các bài hát từ 21–26 có thêm phụ đề "From the Vault".
- Phiên bản CD gồm 2 đĩa, một đĩa gồm các bài hát từ 1–13 và đĩa còn lại từ 14–27.
Xếp hạng
[sửa | sửa mã nguồn]
Xếp hạng tuần
|
Xếp hạng cuối năm
|
Chứng nhận
[sửa | sửa mã nguồn]| Quốc gia | Chứng nhận | Số đơn vị/doanh số chứng nhận |
|---|---|---|
| Úc (ARIA)[52] | Bạch kim | 70.000‡ |
| Canada (Music Canada)[53] | 3× Bạch kim | 240.000‡ |
| Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[54] | Vàng | 10.000‡ |
| Pháp (SNEP)[55] | Vàng | 50.000‡ |
| New Zealand (RMNZ)[56] | 2× Bạch kim | 30.000‡ |
| Ba Lan (ZPAV)[57] | Vàng | 10.000‡ |
| Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[58] | Vàng | 20.000‡ |
| Anh Quốc (BPI)[59] | Bạch kim | 300.000‡ |
| Hoa Kỳ (RIAA)[60] | 4× Bạch kim | 2.000.000‡ |
|
‡ Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ và phát trực tuyến. | ||
Xem thêm
[sửa | sửa mã nguồn]- Danh sách album quán quân năm 2021 (Úc)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Canada)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Ireland)
- Danh sách album quán quân năm 2021 (Scotland)
- Danh sách album quán quân Billboard 200 năm 2021
- Danh sách album quán quân thập niên 2020 (New Zealand)
- Danh sách album quán quân bảng xếp hạng UK Albums Chart thập niên 2020
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Los discos más vendidos de la semana" [The Best Selling Albums of the Week]. Diario de Cultura (bằng tiếng Spanish). Argentine Chamber of Phonograms and Videograms Producers. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2020.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Australiancharts.com – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "ARIA Top 40 Country Albums Chart". Australian Recording Industry Association. ngày 19 tháng 4 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Ultratop.be – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Ultratop.be – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Pháp). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Taylor Swift Chart History (Canadian Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Danishcharts.dk – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Dutchcharts.nl – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Albumit 15/2021". Musiikkituottajat. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Top Albums (Week 15, 2021)". SNEP. Truy cập ngày 19 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Top-75 Albums Sales Chart - Week 41/2021". IFPI Greece. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 25 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Album Top 40 slágerlista – 2021. 17. hét" (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Italiancharts.com – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Taylor Swift". Oricon. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Billboard Japan Hot Albums: 2021/05/10付け". Billboard Japan (bằng tiếng Nhật). Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 5 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "2021 15-os SAVAITĖS (balandžio 9-15 d.) ALBUMŲ TOP100" (bằng tiếng Litva). AGATA. ngày 16 tháng 4 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Charts.nz – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Topp 40 Album 2021-15" (bằng tiếng Na Uy). VG-lista. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Oficjalna lista sprzedaży :: OLiS - Official Retail Sales Chart" (bằng tiếng Ba Lan). OLiS. Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Portuguesecharts.com – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2021.
- ↑ "Official Scottish Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Spanishcharts.com – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Swedishcharts.com – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Anh). Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Official Albums Chart Top 100" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Official Country Artists Albums Chart Top 20" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Taylor Swift Chart History (Billboard 200)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Taylor Swift Chart History (Top Country Albums)". Billboard (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2021.
- ↑ "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "ARIA Top 100 Albums for 2021". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Jaaroverzichten 2021". Ultratop. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Top Canadian Albums – Year-End 2021". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "Top Selling Albums of 2021". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Top Vendas Acumuladas – 2021 – Top 100 Álbuns" [Top Accumulated Sales 2021 – Top 100 Albums] (PDF) (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Audiogest. tr. 3. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "Top 100 Albums Annual 2021". Productores de Música de España. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "End of Year Album Chart Top 100 – 2021". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "Billboard 200 Albums – Year-End 2021". Billboard. ngày 2 tháng 1 năm 2013. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2021.
- ↑ "Top Country Albums – Year-End 2021". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2022.
- ↑ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2022". Australian Recording Industry Association. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2023.
- ↑ "Billboard 200 Albums – Year-End 2022". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2022.
- ↑ "Top Country Albums – Year-End 2022". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2023.
- ↑ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2023". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Jaaroverzichten 2023" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Billboard 200 Albums – Year-End 2023". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Top Country Albums – Year-End 2023". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "ARIA Top 100 Albums Chart for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "ARIA Top 50 Country Albums for 2024". Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Jaaroverzichten 2024" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
- ↑ "Billboard 200 Albums – Year-End 2024". Billboard. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Top Country Albums – Year-End 2024". Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Top Country Albums – Year-End 2025". Billboard. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "ARIA Charts – Accreditations – 2024 Albums" (PDF) (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Canada – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Anh). Music Canada. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Chứng nhận album Đan Mạch – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Pháp – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Chứng nhận album New Zealand – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Anh). Radioscope. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2025. Nhập Fearless (Taylor's Version) trong mục "Search:".
- ↑ "OLiS - oficjalna lista wyróżnień" (bằng tiếng Ba Lan). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Ba Lan. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2024. Bấm vào "TYTUŁ" và nhập Fearless (Taylor's Version) trong hộp tìm kiếm.
- ↑ "Chứng nhận album Tây Ban Nha – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)". El portal de Música (bằng tiếng Tây Ban Nha). Productores de Música de España. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2024.
- ↑ "Chứng nhận album Anh Quốc – Taylor Swift – Fearless (Taylor's Version)" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Chứng nhận album Hoa Kỳ – Taylor Swift – Fearless" (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2025.
Tài liệu
[sửa | sửa mã nguồn]- Perone, James E. (2017). The Words and Music of Taylor Swift. The Praeger Singer-Songwriter Collection. ABC-Clio. ISBN 978-1-4408-5294-7.
- Spencer, Liv (2010). Taylor Swift: Every Day Is a Fairytale – The Unofficial Story. ECW Press. ISBN 978-1-55022-931-8.
- Zaleski, Annie (2024). "The Fearless Era". Taylor Swift: The Stories Behind the Songs. Thunder Bay Press. tr. 27–52. ISBN 978-1-6672-0845-9.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- Fearless (Taylor's Version) trên Discogs (danh sách phát hành)
- Sử dụng xếp hạng album cho UKCountry
- Sử dụng xếp hạng album cho BillboardCountry
- Album năm 2021
- Album của Taylor Swift
- Album do Jack Antonoff sản xuất
- Album do Aaron Dessner sản xuất
- Album do Chris Rowe sản xuất
- Album do Taylor Swift sản xuất
- Album thu âm tại Electric Lady Studios
- Album của Republic Records
- Album pop đồng quê
- Album nhạc đồng quê của nghệ sĩ Mỹ
- Album tái thu âm