Danh sách giải thưởng và đề cử của Taylor Swift

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải thưởng và đề cử của Taylor Swift
Taylor Swift by David Shankbone.jpg
Swift tại gala Time 100 năm 2010
Thắng 275
Đề cử 571

Ca sĩ kiêm sáng tác nhạc và diễn viên người Mỹ Taylor Swift đã nhận nhiều giải thưởng và đề cử cho tác phẩm của mình. Swift ký một hợp đồng thu âm với Big Machine Records năm 2005 và phát hành album đầu tay cùng tên vào năm kế tiếp,[1] giành đề cử giải Viện âm nhạc Đồng quê. Tại giải Grammy lần thứ 50, cô giành một đề cử cho "Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất". Album phòng thu thứ hai, Fearless (2008) phát hành 5 đĩa đơn, bao gồm "Love Story", "White Horse" và bài hát chiến thắng giải Video âm nhạc của MTV cho "Video xuất sắc nhất của nữ ca sĩ", "You Belong with Me". Swift sau đó thắng 4 giải tại giải Grammy lần thứ 52, bao gồm "Album của năm". Fearless chiến thắng hạng mục tương tự tại giải thưởng Âm nhạc Đồng quê Mỹ, Hiệp hội âm nhạc Đồng quê và Giải thưởng của Viện âm nhạc Đồng quê, trở thành album nhạc đồng quê giành nhiều giải thưởng nhất.[2][3]

Năm 2009, Swift thắng giải thưởng Âm nhạc Mỹ cho "Nghệ sĩ của năm". Năm kế tiếp, cô xuất hiện trong Time 100, danh sách thường niên về 100 người gây ảnh hưởng nhất.[4] Album phòng thu thứ ba, Speak Now (2010) thắng giải "Album nhạc đồng quê được yêu thích nhất" tại giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2011 và là album kỹ thuật số bán chạy nhất bởi một nữ nghệ sĩ trong cuốn Kỷ lục Guinness Thế giới. Đĩa đơn "Mean" thắng hai giải Grammy. Cuối năm 2011, Swift đóng góp 2 sáng tác cho album nhạc phim The Hunger Games—bao gồm bài hát chiến thắng hạng mục "Bài hát sáng tác cho phương tiện truyền thông xuất sắc nhất" tại giải Grammy lần thứ 55, "Safe & Sound".[5] Album phòng thứ tư của cô, Red (2012) được đề cử giải Juno và giải Grammy cho "Album của năm".

Năm 2014, Swift lần thứ hai được vinh danh giải "Người phụ nữ của năm" của tạp chí Billboard, sau lần đoạt giải đầu tiên vào năm 2011. Album mang thể loại pop 1989 (2014) của Swift thắng 3 giải Grammy, bao gồm "Album của năm", giúp cô trở thành người phụ nữ đầu tiên thắng hạng mục này hai lần. Năm 2015, Swift mang về 8 giải thưởng âm nhạc Billboard và được Liên đoàn Công nghiệp ghi âm quốc tế trao giải "Nghệ sĩ thu âm toàn cầu". Tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2015, Swift thắng 4 giải, bao gồm "Video của năm" cho "Bad Blood". Tại giải thưởng BMI lần thứ 64, Swift được vinh danh bằng "Giải thưởng Taylor Swift", là nghệ sĩ thứ hai lập thành tích này.[6]

Giải Grammy[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Grammy là giải thưởng trong lĩnh vực âm nhạc do Viện hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Thu âm Quốc gia (NARAS) trao tặng.[7] Taylor Swift có tổng cộng 10 giải Grammy trên tổng số 29 đề cử. Cô là người trẻ nhất thắng hạng mục "Album của năm",[8][9] đồng thời là nghệ sĩ nữ đầu tiên và duy nhất thắng hai giải ở hạng mục này.[10]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả Ref.
2008 Taylor Swift Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Đề cử [11]
2010 Fearless Album của năm Đoạt giải [12]
Best Country Album Đoạt giải
"You Belong with Me" Thu âm của năm Đề cử
Bài hát của năm Đề cử
Trình diễn giọng pop nữ xuất sắc nhất Đề cử
"White Horse" Best Female Country Vocal Performance Đoạt giải
Best Country Song Đoạt giải
"Breathe" (featuring Colbie Caillat) Hợp tác giọng pop xuất sắc nhất Đề cử
2012 Speak Now Album Đồng quê xuất sắc nhất Đề cử [13]
"Mean" Best Country Solo Performance Đoạt giải
Bài hát đồng quê xuất sắc nhất Đoạt giải
2013 "We Are Never Ever Getting Back Together" Thu âm của năm Đề cử [14]
"Safe & Sound" (featuring The Civil Wars) Best Country Duo/Group Performance Đề cử
Best Song Written for Visual Media Đoạt giải
2014 Red Album của năm Đề cử [15]
Best Country Album Đề cử
"Begin Again" Best Country Song Đề cử
"Highway Don't Care" (with Tim McGraw and Keith Urban) Best Country Duo/Group Performance Đề cử
2015 "Shake It Off" Thu âm của năm Đề cử [16]
Bài hát của năm Đề cử
Best Pop Solo Performance Đề cử
2016 1989 Album of the Year Đoạt giải [17]
Best Pop Vocal Album Đoạt giải
"Blank Space" Thu âm của năm Đề cử
Bài hát của năm Đề cử
Best Pop Solo Performance Đề cử
"Bad Blood" (featuring Kendrick Lamar) Best Pop Duo/Group Performance Đề cử
Best Music Video Đoạt giải

Giải thưởng của Viện hàn lâm nhạc Đồng quê[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng của Viện hàn lâm nhạc Đồng quê được tổ chức lần đầu năm 1964 tại Los Angeles, California, . Giải thưởng nhằm tôn vinh những nghệ sĩ nhạc đồng quê xuất sắc và nổi bật nhất trong năm. Taylor Swift có tổng cộng 5 giải thưởng trên tổng số 16 đề cử.

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2007 Taylor Swift Nữ nghệ sĩ thu âm xuất sắc nhất Đề cử
2008 Nữ nghệ sĩ thu âm xuất sắc nhất Đoạt giải
Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất Đề cử
Taylor Swift Album của năm Đề cử
2009 Taylor Swift Nữ nghệ sĩ thu âm xuất sắc nhất Đề cử
"Love Story" Video của năm Đề cử
Fearless Album của năm Đoạt giải
Taylor Swift Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất Đoạt giải
2010 Nữ nghệ sĩ thu âm xuất sắc nhất Đề cử
Nghệ sĩ của năm Đề cử
"You Belong With Me" Video của năm Đề cử
Ca khúc của năm Đề cử
2011 Taylor Swift Giải quốc tế Jim Reeves Đoạt giải[18]
Nghệ sĩ của năm Đoạt giải
Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất Đề cử
Speak Now Album của năm Đề cử
2012 Taylor Swift Nghệ sĩ của năm Đoạt giải
Nữ nghệ sĩ thu âm xuất sắc nhất Đề cử
"Mean" Video của năm Đề cử

Giải Âm nhạc Mĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Âm nhạc Mĩ (American Music Awards hay AMAs) là giải thưởng được thành lập bởi Dick Clark, tổ chức lần đầu năm 1937. Giải Âm nhạc Mĩ được tổ chức gần kề với các giải khác như giải Grammy hay giải MTV. Giải thưởng này được coi là giải thưởng danh giá nhất trong lĩnh vực âm nhạc, chỉ sau giải Grammy. Taylor Swift có tổng cộng 10 giải thưởng trên tổng số 12 đề cử.

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2007 Taylor Swift Nữ nghệ sĩ nhạc đồng quê được yêu thích nhất Đề cử
2008 Nữ nghệ sĩ nhạc đồng quê được yêu thích nhất Đoạt giải
2009 Nghệ sĩ của năm Đoạt giải
Nữ nghệ sĩ nhạc pop/rock được yêu thích nhất Đoạt giải
Nữ nghệ sĩ nhạc đồng quê được yêu thích nhất Đoạt giải
Nghệ sĩ được yêu thích nhất Đoạt giải
Fearless Album nhạc đồng quê được yêu thích nhất Đoạt giải
Album nhạc pop/rock được yêu thích nhất Đề cử
2010 Taylor Swift Nữ nghệ sĩ nhạc đồng quê được yêu thích nhất Đoạt giải
2011 Nghệ sĩ của năm Đoạt giải
Nữ nghệ sĩ nhạc đồng quê được yêu thích nhất Đoạt giải
Speak Now Album nhạc đồng quê được yêu thích nhất Đoạt giải

Giải thưởng của Hiệp hội nhạc đồng quê[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2007 Taylor Swift Giải kinh nghiệm Đoạt giải
2008 Nữ nghệ sĩ thu âm của năm Đề cử
2009 Nghệ sĩ của năm Đoạt giải
Nữ nghệ sĩ thu âm của năm Đoạt giải
Nghệ sĩ có nhiều thành tích nhất Đoạt giải
Fearless Album của năm Đoạt giải
"Love Story" Video âm nhạc của năm Đoạt giải
2010 Taylor Swift Nữ nghệ sĩ thu âm của năm Đề cử
2011 Nghệ sĩ của năm Đoạt giải
Nữ nghệ sĩ thu âm của năm Đề cử
Speak Now Album của năm Đề cử
"Mean" Ca khúc của năm Đề cử
Video âm nhạc của năm Đề cử

Giải Âm nhạc đồng quê Mĩ[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2010 Taylor Swift Nghệ sĩ của năm Đề cử
Nghệ sĩ của năm (nữ) Đề cử
Fearless Tour 2009/2010 Chuyến lưu diễn của năm Đề cử
2011 Taylor Swift Nghệ sĩ của năm Đề cử
Nghệ sĩ của năm (nữ) Đề cử
Nghệ sĩ có chuyến lưu diễn của năm Đề cử
Speak Now Album của năm Đề cử
"Mean" Đĩa đơn của năm (nữ) Đề cử
"Back to December" Video âm nhạc của năm (nữ) Đề cử

Giải Âm nhạc Billboard[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2011 Taylor Swift Nghệ sĩ Billboard 200 xuất sắc nhất Đoạt giải
Nghệ sĩ nhạc đồng quê xuất sắc nhất Đoạt giải
Nghệ sĩ xuất sắc nhất Đề cử
Nữ nghệ sĩ xuất sắc nhất Đề cử
Speak Now Album Billboard 200 xuất sắc nhất Đề cử
Album đồng quê xuất sắc nhất Đoạt giải
"Mine" Bài hát đồng quê xuất sắc nhất Đề cử
2012 Taylor Swift Nghệ sĩ lưu diễn xuất sắc nhất Đề cử
Nghệ sĩ đồng quê xuất sắc nhất Đề cử
Nghệ sĩ hàng đầu Đoạt giải Nữ nghệ sĩ hàng đầu Đoạt giải Nghệ sĩ nhạc đồng quê Đoạt giải Nghệ sĩ Billboard của năm Đoạt giải Top Billboard 200 Album Đoạt giải Album nhạc đồng quê Đoạt giải Ca khúc đồng quê xuất sắc nhất Đoạt giải Album nhạc đồng quê xuất sắc nhất Đoạt giải

Các giải MTV[sửa | sửa mã nguồn]

Giải MTV châu Âu (MTV EMA)[sửa | sửa mã nguồn]

Taylor Swift đã chiến thắng 3 giải EMA trên tổng số 6 đề cử.[19]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2009 Taylor Swift Diễn xuất mới xuất sắc nhất Đề cử
2012 Người phụ nữ xuất sắc nhất Đoạt giải
Trình diễn trực tiếp xuất sắc nhất Đoạt giải
Ngoại hình ưa nhìn nhất Đoạt giải
Nghệ sĩ pop xuất sắc nhất Đề cử
Biểu diễn quốc tế xuất sắc nhất Đề cử

Giải Video Âm nhạc của MTV (MTV VMA)[sửa | sửa mã nguồn]

Taylor Swift đã thắng 1 giải trên 4 đề cử.[20]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2008 Teardrops On My Guitar Nghệ sĩ mới xuất sắc nhất Đề cử
2009 You Belong With Me Video nữ xuất sắc nhất Đoạt giải
2010 Fifteen Đề cử
2011 Mean Video xuất sắc nhất với một thông điệp Đề cử

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Trong một vài hạng mục giải thưởng nhất định, ban tổ chức không đưa ra đề cử mà chỉ công bố người chiến thắng. Để đơn giản hóa và tránh nhầm lẫn, từng giải thưởng trong danh sách này đều mặc định đã được đề cử trước đó.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Morris, Edward (1 tháng 12 năm 2006). “When She Thinks "Tim McGraw," Taylor Swift Savors Payoff”. CMT. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  2. ^ Edmondson Ph.D., Jacqueline (3 tháng 10 năm 2013). Music in American Life: An Encyclopedia of the Songs, Styles, Stars, and Stories That Shaped Our Culture. ABC-CLIO. tr. 308. ISBN 978-0-313-39348-8. 
  3. ^ “Grammy Album of the Year winners”. The Daily Telegraph. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2015. 
  4. ^ “The 2010 TIME 100”. Time. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2015. 
  5. ^ Herrera, Monica (15 tháng 3 năm 2012). “Taylor Swift, Arcade Fire Talk 'Hunger Games'. Rolling Stone. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  6. ^ Polanco, Luis (5 tháng 4 năm 2016). “Taylor Swift to Receive First-Ever Taylor Swift Award From BMI”. Billboard. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2016. 
  7. ^ “Grammy Award”. Encyclopædia Britannica. Truy cập 9 tháng 2 năm 2015.  (cần đăng ký mua)
  8. ^ “Grammy Rewind: 52nd Annual Grammy Awards”. Grammy Award. Ngày 10 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  9. ^ Lynch, Joe (ngày 6 tháng 2 năm 2015). “Here's the Last 30 Album of the Year Grammy Winners By Age”. Billboard. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2015. 
  10. ^ Bixby, Scott (16 tháng 2 năm 2016). “Taylor Swift wins best album at Grammys while Adele struggles”. The Guardian. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. 
  11. ^ “2008 Grammy Award Winners and Nominees”. The New York Times. 9 tháng 2 năm 2008. Truy cập 21 tháng 2 năm 2015. 
  12. ^ Duke, Alan (ngày 1 tháng 2 năm 2010). “Taylor Swift takes album of the year, 3 other Grammys”. CNN. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2015. 
  13. ^ “Grammy Awards 2012: Complete Winners And Nominees List”. The Hollywood Reporter. Ngày 12 tháng 2 năm 2012. Truy cập 25 tháng 1 năm 2015. 
  14. ^ Greenburg, Zack O'Malley (11 tháng 2 năm 2013). “Grammy Winners 2013: The Full List”. Forbes. Truy cập 25 tháng 1 năm 2015. 
  15. ^ “Grammys 2014: The complete list of nominees and winners”. Los Angeles Times. Ngày 26 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2015. 
  16. ^ “Final Nomination List: 57th Grammy Awards” (PDF). Grammy Award. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
  17. ^ “Final Nomination List: 58th Grammy Awards” (PDF). Grammy Award. Truy cập 7 tháng 12 năm 2015. 
  18. ^ http://www.bigmachinerecords.com/index.cfm?id=6&viewStory=517
  19. ^ “MTV EMA 2012:: 11.11.2012:: Frankfurt”. Ema.mtv.co.uk. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2012. 
  20. ^ “Best New Artist”. MTV. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2008.