Giáo hội Chính thống giáo Copt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tòa thượng phụ Chính Thống giáo Copt thành Alexandria
Coptic cross.svg
Thánh giá Chính Thống giáo Copt
Người thành lập Thánh sử Máccô
Độc lập Thời kỳ Tông đồ
Công nhận Chính Thống giáo Cổ Đông phương
Giáo trưởng Tawadros II
Trụ sở AlexandriaCairo, Ai Cập
Địa giới Ai Cập
Vùng mở rộng Trung Đông, Palestine, Israel, Libya, Sudan, Nam Phi, Canada, Hoa Kỳ, Anh, Tây Âu, Nam Mỹ, Australia, New Zealand, Đông Nam Á, Vùng Caribe
Ngôn ngữ Copt, Hy lạp, Ả rập, Hy bá lai, Anh, Đức, Pháp, Swahili, Afrikaans, khác.
Thành viên khoảng 14 ~ 16 triệu:
12 triệu ở Ai Cập và
2 ~ 4 triệu ở hải ngoại
Website Trang chính thức của thượng phụ Tawadros II

Giáo hội Chính Thống giáo Copt thành Alexandria là giáo hội Kitô giáo lớn nhất tại Ai Cập cũng như vùng Trung Đông.[1] Giáo hội thuộc về khối Chính Thống giáo Cổ Đông phương, là nhóm các giáo hội không công nhận quan điểm Kitô học của Công đồng Chalcedon năm 451 CN. Sự khác biệt thực sự trong thần học dẫn đến sự phân ly của các Kitô hữu Copt vẫn còn trong vòng tranh luận, chủ yếu do những hiểu nhầm về thuật ngữ. Người Copt vốn là sắc tộc bản địa tại Ai Cập, ngày nay có mặt tại nhiều nơi trên thế giới.

Theo truyền thống, giáo hội được thành lập bởi thánh Máccô vào giữa thế kỷ thứ nhất (khoảng năm 42 CN).[2] Người đứng đầu giáo hội và tông tòa Alexandria là Thượng phụ Chính Thống giáo Copt thành Alexandria. Alexandria là một hiệu tòa và ngày nay thượng phụ Copt đặt ngai tòa tại Nhà thờ chính tòa Chính Thống giáo Copt thánh Marcus tại quận Abbassia, Cairo. Năm 2012, khoảng 10% dân số Ai Cập là thành viên của giáo hội.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ tiếng Copt: Ϯⲉⲕ̀ⲕⲗⲏⲥⲓⲁ ̀ⲛⲣⲉⲙ̀ⲛⲭⲏⲙⲓ ̀ⲛⲟⲣⲑⲟⲇⲟⲝⲟⲥ ti.eklyseya en.remenkimi en.orthodoxos, Giáo hội Chính Thống giáo Ai Cập.
  2. ^ Eusebius thành Caesarea, tác giả cuốn Lịch sử Hội thánh thế kỷ 4, cho biết rằng thánh Máccô đã tới Ai Cập vào năm đầu tiên hoặc thứ ba của triều đại hoàng đế Claudius, tức là năm 41 hoặc 43. "Two Thousand years of Coptic Christianity" Otto F. A. Meinardus tr.28
  3. ^ “U.S.Dept of State/Egypt”. State.gov. Ngày 22 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2013.