Grancey-le-Château-Neuvelle
- Asturianu
- Basa Ugi
- Català
- Нохчийн
- Cebuano
- Deutsch
- Ελληνικά
- English
- Esperanto
- Español
- Euskara
- Français
- Magyar
- Bahasa Indonesia
- Italiano
- Қазақша
- Kurdî
- Latina
- Malagasy
- Bahasa Melayu
- Nederlands
- Occitan
- Polski
- Piemontèis
- Português
- Română
- Русский
- Slovenčina
- Slovenščina
- Svenska
- Türkçe
- Татарча / tatarça
- Українська
- Oʻzbekcha / ўзбекча
- Vèneto
- Winaray
- 閩南語 / Bân-lâm-gí
- 粵語
- 中文
Giao diện
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Grancey-le-Château-Neuvelle | |
|---|---|
| Quốc gia | Pháp |
| Vùng | Bourgogne-Franche-Comté |
| Tỉnh | Côte-d'Or |
| Quận | Dijon |
| Tổng | Grancey-le-Château-Neuvelle (chef-lieu) |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng (2001–2008) | M. Marcel Follea |
| Diện tích1 | 27,55 km2 (1,064 mi2) |
| Dân số (1999) | 292 |
| • Mật độ | 0,11/km2 (0,27/mi2) |
| Múi giờ | UTC+1, UTC+2 |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+02:00) |
| Mã bưu chính/INSEE | 21304 /21580 |
| Độ cao | 309–493 m (1.014–1.617 ft) (avg. 430 m hay 1.410 ft) |
| 1 Dữ liệu đăng ký đất đai tại Pháp, không bao gồm ao, hồ và sông băng > 1 km2 (0,386 dặm vuông Anh hoặc 247 mẫu Anh) và cửa sông. | |
Grancey-le-Château-Neuvelle là một xã ở tỉnh Côte-d'Or trong vùng Bourgogne-Franche-Comté, phía đông nước Pháp. Xã Grancey-le-Château-Neuvelle nằm ở khu vực có độ cao trung bình 430 mét trên mực nước biển. Tại đây có lâu đài được xây từ năm 1705 đến năm 1725 bởi Jacques Eléonor Rouxel de Grancey trong một pháo đài cổ xây năm 1098 bởi Ponce de Grancey.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]
