HD 15558

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm


HD 15558
IC1805 -- H-alpha + RGB.jpg
Cercle vert 100%.svg

Hình ảnh H-alpha của Tinh vân Trái Tim. HD 15558 nằm ở trung tâm của cụm, được khoanh tròn.
Dữ liệu quan sát
Kỷ nguyên J2000.0      Xuân phân J2000.0
Chòm sao Tiên Hậu
Xích kinh 02h 32m 42.54s[1]
Xích vĩ 61° 27′ 21.58″[1]
Cấp sao biểu kiến (V)7.87[2]
Các đặc trưng
Kiểu quang phổO4.5III(f)[3] (O5.5III(f) + O7V[4])
Chỉ mục màu U-B-0.55[2]
Chỉ mục màu B-V+0.43[2]
Chỉ mục màu V-R+0.38[2]
Chỉ mục màu R-I+0.40[2]
Chỉ mục màu J-H+0.18[2]
Trắc lượng học thiên thể
Vận tốc xuyên tâm (Rv)-45.10±1.50[5] km/s
Chuyển động riêng (μ) RA: -1.60±1.50[1] mas/năm
Dec.: -2.50±1.50[1] mas/năm
Thị sai (π)0.97 ± 1.17[1] mas
Khoảng cách7,500[4] ly
(2,300[4] pc)
Chi tiết
Khối lượng>152 ± 51[4] M
Bán kính16.4[6] R
Hấp dẫn bề mặt (log g)3.7[6]
Độ sáng~660,000[4] L
Nhiệt độ39,500[6] K
secondary
Khối lượng46 ± 11[4] M
Bán kính5.6[6] R
Các đặc điểm quỹ đạo
Chu kỳ (P)442 days[4]
(1.2 [4] năm)
Bán trục lớn (a)726 R[4]
Độ lệch tâm (e)0.37±-0.410.7[4]
Acgumen cận tinh (ω)
(thứ cấp)
120[4]°
Tên gọi khác
HD 15558, HIP 11832, SAO 12326, IDS 02251+6101, TYC 4046-44-1, UBV 2530, GCRV 1424, 2MASS J02324253+6127215, WDS J02327+6127, PPM 13720, BD+60°502, GSC 04046-00044, CCDM J02327+6127, IC 1805 148
CSDL tham chiếu
SIMBADdữ liệu

HD 15558 là một ngôi sao dạng O với khối lượng 152 lần Khối lượng Mặt trời trong chòm sao Thiên Hậu.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c Van Leeuwen, F. (2007). “F. Validation of the new Hipparcos reduction”. Astronomy & Astrophysics. 474 (2): 653–664. arXiv:0708.1752. Bibcode:2007A&A...474..653V. doi:10.1051/0004-6361:20078357.
  2. ^ a ă â b c d Ducati, J. R. (2002). “VizieR Online Data Catalog: Catalogue of Stellar Photometry in Johnson's 11-color system”. CDS/ADC Collection of Electronic Catalogues. 2237. Bibcode:2002yCat.2237....0D.
  3. ^ Sota, A.; Mainz Apellantiz, J.; Morrell, N.L; Barba, R.H; Walborn, N.R; và đồng nghiệp (2014). “The Galactic O-star spectroscopic survey (GOSSS). II. Bright southern stars”. The Astrophysical Journal Supplement. 211 (1): 10. arXiv:1312.6222. Bibcode:2014ApJS..211...10S. doi:10.1088/0067-0049/211/1/10.
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h De Becker, M.; Rauw, G.; Manfroid, J.; Eenens, P. (2006). “Early-type stars in the young open cluster IC 1805. II. The probably single stars HD 15570 and HD 15629, and the massive binary/triple system HD 15558”. Astronomy & Astrophysics. 456 (3): 1121. arXiv:astro-ph/0606379. Bibcode:2006A&A...456.1121D. doi:10.1051/0004-6361:20065300.
  5. ^ Pourbaix, D.; Tokovinin, A. A.; Batten, A. H.; Fekel, F. C.; Hartkopf, W. I.; và đồng nghiệp (2004). “SB9: The ninth catalogue of spectroscopic binary orbits”. Astronomy & Astrophysics. 424 (2): 727–732. arXiv:astro-ph/0406573. Bibcode:2004A&A...424..727P. doi:10.1051/0004-6361:20041213.
  6. ^ a ă â b Hillwig, T. C.; Gies, D. R.; Huang, W.; McSwain, M. V.; Wingert, D. W. (2006). “Binary and Multiple O-Type Stars in the Cassiopeia OB6 Association”. The Astrophysical Journal. 639 (2): 1069–1080. arXiv:astro-ph/0512407. Bibcode:2006ApJ...639.1069H. doi:10.1086/499771.

Tọa độ: Sky map 02h 32m 42.54s, 61° 27′ 21.58″