Hoàng tử Edward, Bá tước xứ Wessex

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Hoàng tử Edward
Bá tước xứ Wessex (more)
Prince Edward February 2015.jpg
Bá tước xứ Wessex vào tháng 2 năm 2015
Earl of Wessex
Heir apparent James, Viscount Severn
Thông tin chung
Phối ngẫu Sophie, Nữ Bá tước xứ Wessex
kết hôn 1999
Hậu duệ Lady Louise Windsor
James, Viscount Severn
Tên đầy đủ Edward Antony Richard Louis Windsor[1]
Thân phụ Hoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh
Thân mẫu Elizabeth II
Sinh 10 tháng 3, 1964 (54 tuổi)
Cung điện Buckingham, Luân Đôn
Tôn giáo Giáo hội Anh

Hoàng tử Edward, Bá tước xứ Wessex KG GCVO (tên đầy đủ: Edward Antony Richard Louis Windsor), sinh vào ngày 10 tháng 3 năm 1964[2] là con trai thứ 3 và cũng là người con thứ 4 (con út, trẻ nhất) của Nữ hoàng Elizabeth IIHoàng tế Philip, Công tước xứ Edinburgh. Vào thời điểm ra đời, ông đứng thứ 3 trong danh sách thừa kế các ngai vàng của Vương quốc Anh và Khối Thịnh vượng chung. Tuy nhiên, sự ra đời của 2 cháu trai (WilliamHarry) và 2 cháu gái (BeatriceEugenie), sau đó là 2 cháu trai (GeorgeLouis) và 1 cháu gái (Charlotte), và sự thay đổi của Khối thịnh vượng chung, Hoàng tử Edward xếp thứ 10 trong danh sách kế vị ngai vàng Vương quốc Anh và đứng đầu của 16 nước trong Khối thịnh Vượng chung: Vương quốc Anh, Canada, Australia, New Zealand, Jamaica, Barbados, Bahamas, Grenada, Papua New Guinea, Quần đảo Solomon, Tuvalu, Saint Lucia, Saint Vincent và Grenadines, Belize, Antigua và Barbuda, và Saint Kitts và Nevis.

Hoàng gia Anh
Badge of the House of Windsor.svg

HM Nữ hoàng
HRH Công tước xứ Edinburgh


Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • 10 tháng 3 năm 1964 - 19 tháng 6 năm 1999: His Royal Highness Hoàng tử Edward
  • 19 tháng 6 năm 1999 - nay: His Royal Highness Bá tước xứ Wessex
Danh hiệu Hoàng gia của
Bá tước xứ Wessex

Arms of Edward, Earl of Wessex.svg

Cách đề cập His Royal Highness
Cách xưng hô Your Royal Highness
Cách thay thế Sir

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ As a titled royal, Edward holds no surname, but, when one is used, it is Mountbatten-Windsor (although he has previously used Windsor and Wessex).
  2. ^ “The Royal Family > Members of the Royal Family > TRH The Earl and Countess of Wessex”. Buckingham Palace. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2008. [liên kết hỏng]
Hoàng tử Edward, Bá tước xứ Wessex
Sinh: 10 tháng 3, năm 1964
Tiền vị
Công chúa Eugenie xứ York
Thứ tự kế vị ngai vàng nước Anh
thứ 10
Kế vị
James, Viscount Severn

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]