How I Met Your Mother (phần 2)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
How I Met Your Mother (phần 2)
How I Met Your Mother Season 2 DVD Cover.jpg
Bìa DVD
Quốc gia gốc Hoa Kỳ
Thứ tự tập 22
Phát sóng
Kênh gốc CBS
Thời gian phát sóng 18 tháng 9 năm 2006 – 14 tháng 5 năm 2007
Lịch phát hành DVD
Phát hành DVD
Khu vực 1 2 tháng 10 năm 2007
Region 2 8 tháng 2 năm 2010
Region 4 8 tháng 4 năm 2008
Mùa phim
← Trước
Phần 1
Kế →
Phần 3
Danh sách tập phim How I Met Your Mother

Phần thứ hai của loạt phim hài kịch tình huống truyền hình dài tập Hoa Kỳ How I Met Your Mother được công chiếu từ ngày 18 tháng 9 năm 2006 và kết thúc vào ngày 14 tháng 5 năm 2007. Phần phim bao gồm 22 tập phim, mỗi tập dài xấp xỉ 22 phút. Đài CBS chiếu 3 tập đầu của phần này vào khung giờ 8:30 tối Thứ Hai hàng tuần, các tập còn lại được dời sang khung giờ lúc 8:00. Cả phần hai này được phát hành DVD tại Khu vực 1 vào ngày 2 tháng 10 năm 2007. Ở Anh, phần phim được phát sóng thông qua kênh E4 từ ngày 2 tháng 10 năm 2009.

Dàn diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên chính[sửa | sửa mã nguồn]

Các tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

Số tập
tổng thể
Số tập
theo phần
Tên tập phim Đạo diễn Biên kịch Ngày công chiếu Mã sản xuất Khán giả Hoa Kỳ
(theo triệu người)
23 1 "Where Were We?" Pamela Fryman Carter Bays & Craig Thomas 18 tháng 9, 2006 (2006-09-18) 2ALH01 10.48[1]
Cả bọn cố gắng giúp Marshall quên đi Lily. Barney dắt anh vào câu lạc bộ thoát y và Ted dắt anh đi chơi trò Yankees. Marshall sau đó tìm thấy thẻ tín dụng có dẫn đến khách sạn nơi Lily đang ở trong thành phố, nhưng cả bọn cố gắng không cho anh đến gặp cô ấy. 
24 2 "The Scorpion and the Toad" Rob Greenberg Chris Harris 25 tháng 9, 2006 (2006-09-25) 2ALH02 9.14[2]
Barney dạy cho Marshall cách để tán tỉnh phụ nữ, nhưng khi mọi chuyện trở nên khó khăn với Marshall, thì Barney lại cuỗm mất những cô gái ấy cho riêng mình. Lily quay trở lại từ công việc hội hoạ ở San Francisco của mình. Trong khi giúp cô tìm một căn hộ mới, Ted phát ngán khi phải nghe về mùa hè tuyệt vời của Lily ở San Francisco
25 3 "Brunch" Pamela Fryman Stephen Lloyd 2 tháng 10, 2006 (2006-10-02) 2ALH03 9.32[3]
Khi Ted, Robin và mọi người cùng trải qua một tuần lễ cùng với bố mẹ mình, Ted hoảng hốt vì một bí mật được tiết lộ ở bữa ăn nhẹ. Trong khi đó, Marshall và Lily lại cảm thấy khó khăn khi họ buộc phải ở cùng nhau với bố mẹ của Ted. 
26 4 "Ted Mosby: Architect" Pamela Fryman Kristen Newman 9 tháng 10, 2006 (2006-10-09) 2ALH04 9.09[4]
Sau khi Robin cứ ám chỉ sự nhàm chán về công việc của Ted, Barney lại thuyết phục bạn mình suy nghĩ theo một cách khác. Trong khi bọn họ thử chiêu "Ted Mosby, Gã Kiến trúc sư" với các cô gái, họ nhận ra nó thật sự có kết quả. Nhưng khi Robin nghe Ted đang tán tỉnh các cô gái, cô đã nhập cuộc để tìm hiểu sự thật. 
27 5 "World's Greatest Couple" Pamela Fryman Brenda Hsueh 16 tháng 10, 2006 (2006-10-16) 2ALH06 9.05[5]
Lily chuyển về ở tại căn hộ của Barney, khiến Barney không thể kiểm soát nổi những rắc rối theo đó. 
28 6 "Aldrin Justice" Pamela Fryman Jamie Rhonheimer 23 tháng 10, 2006 (2006-10-23) 2ALH05 9.59[6]
Barney thử thách mình để làm hài lòng vị giáo sư ngành luật cáu kỉnh của Marshall, trong khi Lily có được một việc làm ở hãng Kiến trúc của Ted và cố gắng dạy cho sếp của Ted một bài học nhớ đời. 
29 7 "Swarley" Pamela Fryman Greg Malins 6 tháng 11, 2006 (2006-11-06) 2ALH07 8.22[7]
Marshall bắt đầu hẹn hò với một người phụ nữ khác và khi mọi chuyện đang suôn sẻ, Barney và Ted lại bảo anh phải chia tay cô ta vì cô ả có "cặp mắt điên dại". 
30 8 "Atlantic City" Pamela Fryman Maria Ferrari 13 tháng 11, 2006 (2006-11-13) 2ALH08 9.33[8]
Marshall và Lily tái hợp lại cùng nhau và quyết định trốn đến Thành phố Atlantic, tập hợp Barney, Ted và Robin lại để dự lễ cưới của mình. 
31 9 "Slap Bet" Pamela Fryman Kourtney Kang 20 tháng 11, 2006 (2006-11-20) 2ALH09 8.85[9]
Barney phát hiện bí mật về thân thế trước đây của Robin và con người thật đằng sau nỗi sợ đến thương xá của cô. 
32 10 "Single Stamina" Pamela Fryman Kristen Newman 27 tháng 11, 2006 (2006-11-27) 2ALH10 9.85[10]
Anh trai của Barney, James (Wayne Brady) đến thăm mọi người. Robin - người duy nhất trong nhóm chưa từng gặp mặt, đã rất bất ngờ. Nhưng James lại có sẵn một bất ngờ mà Barney không dễ dàng chấp nhận nó. 
33 11 "How Lily Stole Christmas" Pamela Fryman Brenda Hsueh 11 tháng 12, 2006 (2006-12-11) 2ALH11 8.81
Ted suýt chút nữa đã phá hỏng Giáng Sinh của mọi người, khi anh vẫn còn chọc giận Lily vì làm hỏng việc đính hôn lúc trước và anh gọi cô ấy bằng một cái tên rất kinh khủng. 
34 12 "First Time in New York" Pamela Fryman Gloria Calderon Kellett 8 tháng 1, 2007 (2007-01-08) 2ALH12 8.37[11]
Robin muốn tiết lộ cho Ted tình cảm của mình, nhưng vẫn thể nói được. Trong khi đó, em gái của cô đến thăm và dắt theo cậu bạn trai của cô ấy. Cô bé khiến Robin hốt hoảng khi nói mình đã sẵn sàng để có "lần đầu tiên" cùng hắn ta. 
35 13 "Columns" Rob Greenberg Matt Kuhn 22 tháng 1, 2007 (2007-01-22) 2ALH13 9.42[12]
Khi Ted luôn bị lăng mạ bởi tên sếp cũ của mình, người hiện đang làm việc cho anh trong một dự án, anh được thông báo việc phải đuổi việc hắn ta, nhưng lại cảm thấy vô cùng khó khăn để làm việc đó. Barney lại muốn trả cho Lily rất nhiều tiền chỉ để vẽ tranh lúc anh khoả thân. 
36 14 "Monday Night Football" Rob Greenberg Carter Bays & Craig Thomas 5 tháng 2, 2007 (2007-02-05) 2ALH14 10.61[13]
Cả bọn đang dự định xem trận Super Bowl XLI thì họ lại nhận được lời mời đến đám tang trong đêm đó. Họ vạch sẵn ý định thu lại trận đấu và xem lại vào ngày hôm sau. 
37 15 "Lucky Penny" Pamela Fryman Matt Sorrentino & Martynas Prusevicius 12 tháng 2, 2007 (2007-02-12) 2ALH15 9.68[14]
Ted tìm được một đồng xu may mắn và cho dù vận xui cứ đuổi theo thì anh vẫn xem đó là điều tuyệt nhất từng đến với mình. 
38 16 "Stuff" Pamela Fryman Kourtney Kang 19 tháng 2, 2007 (2007-02-19) 2ALH16 8.95[15]
Sau khi Robin biết được Ted vẫn còn giữ những kỷ vật từ bạn gái cũ, Ted quyết định vứt chúng đi. Tuy nhiên, tình thế lại thay đổi khi anh biết Robin cũng còn giữ những kỉ vật cũ của những mối tình trước. Lily buộc cả nhóm phải đến xem vở diễn của cô. 
39 17 "Arrivederci, Fiero" Pamela Fryman Chris Harris 26 tháng 2, 2007 (2007-02-26) 2ALH17 9.33[16]
Chiếc xe Fiero năm 1988 mà Marshall rất quý đã hỏng khi sắp đạt 200.000 dặm, khiến cả nhóm nhớ lại quãng thời gian tuyệt vời nhất của họ ở trong chiếc xe ấy. 
40 18 "Moving Day" Pamela Fryman Maria Ferrari 19 tháng 3, 2007 (2007-03-19) 2ALH18 7.27[17]
Khi Ted và Robin đạt đến một cột mốc đáng nhớ trong chuyện tình cảm, Barney lại làm tất cả để phá vỡ hạnh phúc của họ. Để thực hiện được điều đó, Barney phải ăn cắp chiếc xe tải mà họ thuê trong ngày dọn đồ chuyển nhà. 
41 19 "Bachelor Party" Pamela Fryman Carter Bays & Craig Thomas 9 tháng 4, 2007 (2007-04-09) 2ALH19 9.90[18]
Khi Barney phá hỏng kế hoạch tiệc chia tay độc thân của Marshall, Lily tiết lộ những thông tin về Barney buộc Marshall phải suy nghĩ lại về lựa chọn phù rể của mình. 
42 20 "Showdown" Pamela Fryman Gloria Calderon Kellett 30 tháng 4, 2007 (2007-04-30) 2ALH20 7.24[19]
Barney được chọn làm thí sinh cho cuộc thi Hãy chọn giá đúng, giúp anh thực hiện được ước mơ bấy lâu của mình: gặp được Bob Barker
43 21 "Something Borrowed" Pamela Fryman Greg Malins 7 tháng 5, 2007 (2007-05-07) 2ALH21 7.69[20]
Ngày cưới của Lily và Marshall đang đến gần nhưng không có gì lại theo đúng kế hoạch của họ. Bất ngờ thay, Barney lại là người can thiệp để cứu lấy thời điểm đời người có một này. 
44 22 "Something Blue" Pamela Fryman Carter Bays & Craig Thomas 14 tháng 5, 2007 (2007-05-14) 2ALH22 9.90[1]
Barney nghe được Ted và Robin đang có một bí mật và khiến anh tự hỏi đó là gì. Khi biết được mọi chuyện, nó anh lại vô cùng hoảng hốt. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “ABC Medianet”. ABC Television Group. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  2. ^ “ABC Medianet”. ABC Television Group. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  3. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 10 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  4. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 17 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  5. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 24 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  6. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 31 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2008. 
  7. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 14 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  8. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 21 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2008. 
  9. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 28 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2008. 
  10. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 5 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2008. 
  11. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 17 tháng 1 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2009. 
  12. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 30 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2008. 
  13. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 13 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  14. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 21 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  15. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 27 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  16. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 6 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  17. ^ “Weekly Program Rankings”. ABC Medianet. Ngày 27 tháng 3 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2009. 
  18. ^ “ABC Medianet”. ABC Television Group. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  19. ^ “ABC Medianet”. ABC Television Group. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013. 
  20. ^ “ABC Medianet”. ABC Television Group. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2013.