Iizuka Mayumi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Iizuka Mayumi
飯塚 雅弓
Sinh 3 tháng 1, 1977 (38 tuổi)
Tōkyō, Nhật Bản
Công việc Diễn viên lồng tiếng, ca sĩ
Năm hoạt động 1981 – nay
Tổ chức Gekidan Wakakusa
Tokuma Shoten
Website
www.tkma.co.jp/tjc/iizuka/
Đây là một tên người Nhật; họ tên được viết theo thứ tự Á Đông (họ trước tên sau): họ là Iizuka. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tên người Nhật hiện đại khi viết bằng ký tự La Tinh thường được viết theo thứ tự Tây phương (tên trước họ sau).

Iizuka Mayumi (飯塚 雅弓 Phạn Trũng Nhã Cung?, sinh ngày 3 tháng 1, 1977) là một diễn viên lồng tiếngca sĩ J-pop người Nhật sinh ra tại Tōkyō, lớn lên tại Đài LoanYokohama, tốt nghiệp khoa Luật của Đại học Hosei. Iizuka là thành viên của Gekidan WakakusaTokuma Shoten. Vai diễn đáng chú ý nhất của cô là Kasumi trong sê-ri Pokémon[1], Kumashiro Sakuya trong Tenchi in TokyoTron Bonne trong Rockman DASH.

Giữa tháng 8 năm 2010, cô tham dự buổi Triển lãm trò chơi máy tính và anime Thẩm Dương 2010 (tiếng Trung: 2010中国沈阳第二届动漫电玩博览会) ở Thẩm Dương, Trung Quốc, và trình bày một số ca khúc tại đó[2].

Vai diễn nổi bật[sửa | sửa mã nguồn]

TV anime[sửa | sửa mã nguồn]

OVA[sửa | sửa mã nguồn]

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

Trò chơi điện tử[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách đĩa nhạc (với vai trò ca sĩ)[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Akuseru (アクセル / Accele < Accelerator), 1997
  2. Love Letter, 1999
  3. Caress/Place to Be, 2000
  4. My Wish, 2000
  5. Yasashi Migite (やさしい右手 / A Tender Right Hand), 2002
  6. Koi no Iro (恋の色 / Color of Love), 2002
  7. Kikaseteyo Kimi no Koe (聴かせてよ君の声 / Give Me the Sound of Your Voice), 2002
  8. Pure, 2003
  9. Amulet, 2004
  10. TRUST - Kimi to Aruku Mirai - (TRUST~君と歩く未来~), 2011

Album (đầy đủ)[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Kataomoi (かたおもい / The Unrequited Love), 1997
  2. Mint to Kuchibue (ミントと口笛 / Mint and a Whistle), 1998
  3. So Loving, 1999
  4. Aeris, 2000
  5. Himawari (ひまわり / Sunflowers), 2001
  6. Niji no Saku Basho (虹の咲く場所 / A Place in the Bloom of a Rainbow), 2002
  7. Smile×Smile, 2003 - Sản xuất bởi Tore Johansson
  8. Infinity, 2004
  9. Mine, 2005
  10. 10Love, 2006
  11. Crystal Days, 2007
  12. Stories, 2008
  13. Fight!!, 2009
  14. Kimi e... (君へ。。。 / To You...), 2009

Mini-album[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Fly Ladybird Fly, 1998
  2. 23Degrees, 2004
  3. Purezento (プレゼント / The Present), 2005

Best album[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Berry Best, 2001
  2. Bestrawberry, 2005

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “飯塚雅弓 プロフィール yahoo!人物名鑑” (bằng tiếng Nhật). Yahoo! Nhật Bản. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2010. 
  2. ^ “日本动漫明星助阵动漫节:爱吃中国烧卖” (bằng tiếng Trung Quốc). 王月宏. 14 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]