Iot xyanua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Iot xyanua
Cyanogen-iodide-3D-balls.png
Cyanogen-iodide-3D-vdW.png
Cyanogen-iodide-2D.png
Cấu trúc phân tử iot xyanua
Danh pháp IUPAC Carbononitridic iodide[1]
Tên hệ thống Iodoformonitrile[cần dẫn nguồn]
Tên khác Iodine cyanide[2]
Nhận dạng
Số CAS 506-78-5
PubChem 10478
Số EINECS 208-053-3
Số RTECS NN1750000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
Thuộc tính
Công thức phân tử ICN
Khối lượng mol 152.9219 g mol−1
Bề ngoài Tinh thể trắng
Khối lượng riêng 1.84 g mL−1
Điểm nóng chảy 146,7 °C (419,8 K; 296,1 °F)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước Phản ứng
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Iot xyanua hoặc Cyanogen iodide (công thức hóa học là ICN) là một halogen giả gồm iot và nhóm xyanua. Nó là một hợp chất vô cơ bay hơi và có tính độc hại cao. Hợp chất này tồn taị dưới dạng tinh thể trắng phản ứng chậm với nước tạo thành hydro xyanua.[3][4][5]

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Iot xyanua được điều chế bằng cách kết hợp I2 và xyanua, thường là natri xyanua trong nước đá lạnh. Sản phẩm được chiết xuất bằng ete.[3][4][5]

I2 + NaCN → NaI + ICN

Thuốc thử trong pyridin[sửa | sửa mã nguồn]

Dung dịch iốt xyanua được cho điện phân trong pyridin. Dung dịch pha loãng của ICN trong pyridin lúc đầu không màu, nhưng khi ngừng điện phân thì có thể có tạo thành các màu như màu vàng, cam, nâu đỏ và nâu đỏ. Hiệu ứng này là do sự thay đổi độ dẫn, do sự hình thành của một chất điện phân. Khi độ dẫn điện của ICN được so sánh với dung dịch iot-pirydin, sự hình thành chất điện phân trong ICN hình thành chậm hơn nhiều. Kết quả xác nhận rằng xyanua là muối yếu hơn trong pyridin so với các iotua, mặc dù các dung dịch iot xyanua có thể được hòa tan trong dung dịch pyridin với độ dẫn điện tăng theo thời gian và kết quả là giá trị cực đại.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Iodine cyanide - Compound Summary”. PubChem Compound. USA: National Center for Biotechnology Information. Ngày 27 tháng 3 năm 2005. Identification. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2012. 
  2. ^ The Merck Index (ấn bản 10). Rahway, NJ: Merck & Co. 1983. tr. 385. 
  3. ^ a ă Bak, B.; Hillebert, A. (1952), “CYANOGEN IODIDE”, Org. Synth. 32: 29 ; Coll. Vol. 4: 207  |tựa đề= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  4. ^ a ă Langlois, M. (1860). “CYANOGÈNE Action de l'iode sur une solution concentrée de cyanure de potassium”. Comptes Rendus 51: 29. 
  5. ^ a ă Langlois, M. (1860). “Ueber die Einwirkung des Jods auf concentrirte Cyankaliumlösung”. Annalen der Chemie und Pharmacie 116 (3): 288. doi:10.1002/jlac.18601160303. 
  6. ^ Audrieth, L. F.; Birr, E. J. (1933). “Anomalous Electrolytes. I. The Electrical Conductivity of Solutions of Iodine and Cyanogen Iodide in Pyridine”. Journal of the American Chemical Society 55 (2): 668–673. doi:10.1021/ja01329a030.