Điện phân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Điện phân là quá trình thực hiện phản ứng oxi hóa khử dưới tác dụng năng lượng của dòng điện một chiều chạy qua dung dịch điện ly hay chất điện lytrạng thái nóng chảy

Dương cực-Anode[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Dương cực

Điện cực dương (cực dương, dương cực, anốt) là điện cực nối với cực dương của nguồn điện một chiều, là nơi hút các điện tử về.

Âm cực-Cathode[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Âm cực

Điện cực âm (âm cực, cực âm, catốt) là điện cực nối với cực âm của nguồn điện một chiều, là nơi phát ra các điện tử.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1800-William NicholsonJohan Ritter phân ly nước thành HydrôÔxy. Năm 1807-Kali, Canxi, Natri, BariMagiê được phát hiện bởi Humpry Davy nhờ điện phân. Năm 1886-Flo được phát hiện bởi Henri Moissan nhờ điện phân.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]