Điện phân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Hình minh họa một máy điện phân được sử dụng trong phòng thí nghiệm ở trường học.

Trong hóa họcsản xuất chế tạo, điện phân là một phương thức sử dụng một dòng điện một chiều để thúc đẩy một phản ứng hóa học mà nếu không có dòng điện nó không tự xảy ra. Điện phân có tầm quan trọng cao về mặt thương mại do nó là một khâu trong việc tách riêng các nguyên tố hóa học từ những nguồn tài nguyên trong tự nhiên như quặng. Điện áp cần thiết để hiện tượng điện phân xảy ra được gọi là thế điện phân. Quá trình điện phân về bản chất là quá trình ngược với pin điện hóa.

Phân loại Điện phân[sửa | sửa mã nguồn]

Có hai loại điện phân: Điện phân nóng chảy và Điện phân dung dịch.

Điện phân nóng chảy[sửa | sửa mã nguồn]

Điện phân dung dịch[sửa | sửa mã nguồn]

Dương cực-Anode[sửa | sửa mã nguồn]

Điện cực dương (cực dương, dương cực, anot) là điện cực nối với cực dương của nguồn điện một chiều, là nơi hút các điện tử (anion)) về và xảy ra quá trình oxy hóa.

Âm cực-Cathode[sửa | sửa mã nguồn]

Điện cực âm (âm cực, cực âm, catot) là điện cực nối với cực âm của nguồn điện một chiều, là nơi các cation chạy về và xảy ra quá trình khử. Thực nghiệm cho thấy khi điện phân dung dịch chứa các ion kim loại đứng sau nhôm (Al) trong dãy thế điện hóa thì các ion kim loại này bị khử tạo thành kim loại bám vào điện cực catot. Ion nào càng đứng sau thì có tính oxy hóa càng mạnh nên càng bị khử trước ở catot.

Thế điện cực[sửa | sửa mã nguồn]

Định nghĩa[sửa | sửa mã nguồn]

● Suất điện động:

Hiệu của thế điện cực dương (E(+)) với thế điện cực âm (E(-)) được gọi là suất điện động của pin điện hóa:

                              Epin   =  E(+)  - E(-)

(ở ví dụ này E0pin   =  E0(Cu2+/ Cu) -    E0(Zn2+/Zn)).

● Thế điện cực chuẩn kim loại:[sửa | sửa mã nguồn]

- Điện cực KL mà nồng độ ion KL trong dung dịch bằng 1M được gọi là điện cực chuẩn.

- Thế điện cực chuẩn của KL cần đo được chấp nhận bằng sđd của pin tạo bởi điện cực hydro chuẩn và điện cực chuẩn của KL cần đo.

- Nếu KL đóng vai cực âm, thì thế điện cực chuẩn của KL có giá trị âm, nếu đóng vai trò cực dương thì thế điện cực chuẩn của KL có gía trị dương.

Ý nghĩa của dãy thế điện cực chuẩn của KL.[sửa | sửa mã nguồn]

● So sánh tính oxy hóa-khử:[sửa | sửa mã nguồn]

Trong dung dịch nước thế điện cực chuẩn của KL  E0Mn+/ M càng lớn thì tính oxy hóa của cation Mn+ và tính khử của KL M càng yếu. (ngược lại).

● Xác định chiều của phản ứng oxi-hóa khử:[sửa | sửa mã nguồn]

Cation KL trong cặp oxihóa-khử có thế điện cực chuẩn lớn hơn có thể oxihóa được KL trong cặp có thế điện cực chuẩn nhỏ hơn.

- dựa vào thế điện cực chuẩn của KL để sắp xếp nhỏ bên trái, lớn bên phải.

- viết phương trình phản ứng theo quy tắc anpha ().

KL trong cặp oxihóa-khử có thế ĐCC âm khử được ion H+ của dung dịch axit.

● Xác định suất điện động chuẩn của pin điện hóa:[sửa | sửa mã nguồn]

Epin   =  E(+)  - E(-)

suất điện động của pin điện hóa luôn là số dương

● Xác định thế điện cực chuẩn của cặp oxy hóa-khử:[sửa | sửa mã nguồn]

               E0pin X-Y = E0Yn+/Y - E0Xm+/X

Khi biết E0pin X-Y, nếu biết E0Yn+/Y  Þ E0Xm+/X

Ví dụ:

Xác định E0Ni2+/Ni. Biết E0pin Ni-Cu = 0,60 V, E0Cu2+/Cu = 0,34V

             E0pin Ni-Cu = E0Cu2+/Cu - E0Ni2+/Ni

             Þ E0Ni2+/Ni = 0,34 – 0,6 = -0,28 V

• Bảng giá trị thế điện cực chuẩn[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích: (s) – rắn; (l) – lỏng; (g) – khí; (aq) – dung dịch; (Hg) – hỗn hống; bold – phương trình phân ly nước.

Nguyên tố Bán phản ứng / V Electron Tham khảo
Chất oxy hóa Chất khử
& -9
Zz 9
Sr Sr+
+ e
Sr(s) -4.101 1 [1]
Ca Ca+
+ e
Ca(s) -3.8 1 [1]
Th Th4+
+ e
Th3+
-3.6 1 [2]
Pr Pr3+
+ e
Pr2+
-3.1 1 [1]
N 3N
2
(g) + 2H+ + 2e
2HN
3
(aq)
-3.09 2 [3][4]
Li Li+
+ e
Li(s) -3.0401 1 [4][5]
N N
2
(g) + 4H2O + 2e
2NH
2
OH
(aq) + 2OH
-3.04 2 [3]
Cs Cs+
+ e
Cs(s) -3.026 1 [4]
Ca Ca(OH)
2
+ 2e
Ca(s) + 2OH -3.02 2 [1]
Er Er3+
+ e
Er2+
-3 1 [1]
Ba Ba(OH)
2
+ 2e
Ba(s) + 2OH -2.99 2 [1]
Rb Rb+
+ e
Rb(s) -2.98 1 [4]
K K+
+ e
K(s) -2.931 1 [4]
Ba Ba2+
+ 2e
Ba(s) -2.912 2 [4]
La La(OH)
3
(s) + 3e
La(s) + 3OH -2.9 3 [4]
Fr Fr+
+ e
Fr(s) -2.9 1 [1]
Sr Sr2+
+ 2e
Sr(s) -2.899 2 [4]
Sr Sr(OH)
2
+ 2e
Sr(s) + 2OH -2.88 2 [1]
Ca Ca2+
+ 2e
Ca(s) -2.868 2 [4][5]
Li Li+
+ C
6
(s) + e
LiC
6
(s)
-2.84 1 [4]
Eu Eu2+
+ 2e
Eu(s) -2.812 2 [4]
Ra Ra2+
+ 2e
Ra(s) -2.8 2 [4]
Ho Ho3+
+ e
Ho2+ -2.8 1 [1]
Bk Bk3+
+ e
Bk2+
-2.8 1 [1]
Yb Yb2+
+ 2e
Yb(s) -2.76 2 [1]
Na Na+
+ e
Na(s) -2.71 1 [6][4]
Mg Mg+
+ e
Mg(s) -2.7 1 [1]
Nd Nd3+
+ e
Nd2+
-2.7 1 [1]
Mg Mg(OH)
2
+ 2e
Mg(s) + 2OH -2.69 2 [1]
Sm Sm2+
+ 2e
Sm(s) -2.68 2 [1]
Be Be
2
O2−
3
+ 3H2O + 4e
2Be(s) + 6OH -2.63 4 [1]
Pm Pm3+
+ e
Pm2+
-2.6 1 [1]
Dy Dy3+
+ e
Dy2+
-2.6 1 [1]
No No2+
+ 2e
No -2.5 2 [1]
Hf HfO(OH)
2
+ H2O + 4e
Hf(s) + 4OH -2.5 4 [1]
Th Th(OH)
4
+ 4e
Th(s) + 4OH -2.48 4 [1]
Md Md2+
+ 2e
Md -2.4 2 [1]
Tm Tm2+
+ 2e
Tm(s) -2.4 2 [1]
La La3+
+ 3e
La(s) -2.379 3 [4]
Y Y3+
+ 3e
Y(s) -2.372 3 [4]
Mg Mg2+
+ 2e
Mg(s) -2.372 2 [4]
Zr ZrO(OH)
2
(s) + H2O + 4e
Zr(s) + 4OH -2.36 4 [4]
Pr Pr3+
+ 3e
Pr(s) -2.353 3 [1]
Ce Ce3+
+ 3e
Ce(s) -2.336 3 [1]
Er Er3+
+ 3e
Er(s) -2.331 3 [1]
Ho Ho3+
+ 3e
Ho(s) -2.33 3 [1]
Al H
2
AlO
3
+ H2O + 3e
Al(s) + 4OH -2.33 3 [1]
Nd Nd3+
+ 3e
Nd(s) -2.323 3 [1]
Tm Tm3+
+ 3e
Tm(s) -2.319 3 [1]
Al Al(OH)
3
(s) + 3e
Al(s) + 3OH -2.31 3
Sm Sm3+
+ 3e
Sm(s) -2.304 3 [1]
Fm Fm2+ + 2e Fm -2.3 2 [1]
Am Am3+
+ e
Am2+
-2.3 1 [1]
Dy Dy3+
+ 3e
Dy(s) -2.295 3 [1]
Lu Lu3+
+ 3e
Lu(s) -2.28 3 [1]
Tb Tb3+
+ 3e
Tb(s) -2.28 3 [1]
Gd Gd3+
+ 3e
Gd(s) -2.279 3 [1]
H H
2
(g) + 2e
2H
-2.23 2 [1]
Es Es2+
+ 2e
Es(s) -2.23 2 [1]
Pm Pm2+
+ 2e
Pm(s) -2.2 2 [1]
Tm Tm3+
+ e
Tm2+ -2.2 1 [1]
Dy Dy2+
+ 2e
Dy(s) -2.2 2 [1]
Ac Ac3+
+ 3e
Ac(s) -2.2 3 [1]
Yb Yb3+
+ 3e
Yb(s) -2.19 3 [1]
Cf Cf2+
+ 2e
Cf(s) -2.12 2 [1]
Nd Nd2+
+ 2e
Nd(s) -2.1 2 [1]
Ho Ho2+
+ 2e
Ho(s) -2.1 2 [1]
Sc Sc3+
+ 3e
Sc(s) -2.077 3 [7]
Al AlF3−
6
+ 3e
Al(s) + 6F
-2.069 3 [1]
Am Am3+
+ 3e
Am(s) -2.048 3 [1]
Cm Cm3+
+ 3e
Cm(s) -2.04 3 [1]
Pu Pu3+
+ 3e
Pu(s) -2.031 3 [1]
Pr Pr2+
+ 2e
Pr(s) -2 2 [1]
Er Er2+
+ 2e
Er(s) -2 2 [1]
Eu Eu3+
+ 3e
Eu(s) -1.991 3 [1]
Lr Lr3+
+ 3e
Lr -1.96 3 [1]
Cf Cf3+
+ 3e
Cf(s) -1.94 3 [1]
Es Es3+
+ 3e
Es(s) -1.91 3 [1]
Pa Pa4+
+ e
Pa3+
-1.9 1 [1]
Am Am2+
+ 2e
Am(s) -1.9 2 [1]
Th Th4+
+ 4e
Th(s) -1.899 4 [1]
Fm Fm3+
+ 3e
Fm -1.89 3 [1]
Np Np3+
+ 3e
Np(s) -1.856 3 [1]
Be Be2+
+ 2e
Be(s) -1.847 2 [1]
P H
2
PO
2
+ e
P(s) + 2OH -1.82 1 [1]
U U3+
+ 3e
U(s) -1.798 3 [1]
Sr Sr2+
+ 2e
Sr(Hg) -1.793 2 [1]
B H
2
BO
3
+ H2O + 3e
B(s) + 4OH -1.79 3 [1]
Th ThO
2
+ 4H+ + 4e
Th(s) + 2H2O -1.789 4 [1]
Hf HfO2+
+ 2H+ + 4e
Hf(s) + H2O -1.724 4 [1]
P HPO2−
3
+ 2H2O + 3e
P(s) + 5OH -1.71 3 [1]
Si SiO2−
3
+ 3H2O + 4e
Si(s) + 6OH -1.697 4 [1]
Al Al3+
+ 3e
Al(s) -1.662 3 [1]
Ti Ti2+
+ 2e
Ti(s) -1.63 2 [6]
Zr ZrO
2
(s) + 4H+ + 4e
Zr(s) + 2H2O -1.553 4 [8]
Zr Zr4+
+ 4e
Zr(s) -1.45 4 [8]
Ti Ti3+
+ 3e
Ti(s) -1.37 3 [9]
Ti TiO(s) + 2H+ + 2e Ti(s) + H2O -1.31 2
Ti Ti
2
O
3
(s) + 2H+ + 2e
2TiO(s) + H2O -1.23 2
Zn Zn(OH)2−
4
+ 2e
Zn(s) + 4OH -1.199 2 [8]
Mn Mn2+
+ 2e
Mn(s) -1.185 2 [8]
Fe Fe(CN)4−
6
+ 6H+ + 2e
Fe(s) + 6HCN(aq) -1.16 2 [10]
Te Te(s) + 2e Te2−
-1.143 2 [11]
V V2+
+ 2e
V(s) -1.13 2 [11]
Nb Nb3+
+ 3e
Nb(s) -1.099 3
Sn Sn(s) + 4H+ + 4e SnH
4
(g)
-1.07 4
Ti TiO2+
+ 2H+ + 4e
Ti(s) + H2O -0.93 4
Si SiO
2
(s) + 4H+ + 4e
Si(s) + 2H2O -0.91 4
B B(OH)
3
(aq) + 3H+ + 3e
B(s) + 3H2O -0.89 3
Fe Fe(OH)
2
(s) + 2e
Fe(s) + 2OH -0.89 2 [10]
Fe Fe
2
O
3
(s) + 3H2O + 2e
2Fe(OH)
2
(s) + 2OH
-0.86 2 [10]
H 2H2O + 2e H
2
(g) + 2OH
-0.8277 2 [8]
Bi Bi(s) + 3H+ + 3e BiH
3
-0.8 3 [8]
Zn Zn2+
+ 2e
Zn(Hg) -0.7628 2 [8]
Zn Zn2+
+ 2e
Zn(s) -0.7618 2 [8]
Ta Ta
2
O
5
(s) + 10H+ + 10e
2Ta(s) + 5H2O -0.75 10
Cr Cr3+
+ 3e
Cr(s) -0.74 3
Ni Ni(OH)
2
(s) + 2e
Ni(s) + 2OH -0.72 2 [1]
Ag Ag
2
S
(s) + 2e
2Ag(s) + S2−
(aq)
-0.69 2
Au [Au(CN)
2
]
+ e
Au(s) + 2CN
-0.6 1
Ta Ta3+
+ 3e
Ta(s) -0.6 3
Pb PbO(s) + H2O + 2e Pb(s) + 2OH -0.58 2
Ti 2TiO
2
(s) + 2H+ + 2e
Ti
2
O
3
(s) + H2O
-0.56 2
Ga Ga3+
+ 3e
Ga(s) -0.53 3
U U4+
+ e
U3+
-0.52 1 [12]
P H
3
PO
2
(aq) + H+ + e
P(white)[note 1] + 2H2O -0.508 1 [8]
P H
3
PO
3
(aq) + 2H+ + 2e
H
3
PO
2
(aq) + H2O
-0.499 2 [8]
Ni NiO
2
(s) + 2Bản mẫu:H2O-nl + 2e
Ni(OH)
2
(s) + 2OH
-0.49 2 [1]
P H
3
PO
3
(aq) + 3H+ + 3e
P(red)[note 1] + 3H2O -0.454 3 [8]
Cu Cu(CN)
2
+ e
Cu(s) + 2CN
-0.44 1 [11]
Fe Fe2+
+ 2e
Fe(s) -0.44 2 [6]
C 2CO
2
(g) + 2H+ + 2e
HOOCCOOH(aq) -0.43 2
Cr Cr3+
+ e
Cr2+
-0.42 1
Cd Cd2+
+ 2e
Cd(s) -0.4 2 [6]
Ge GeO
2
(s) + 2H+ + 2e
GeO(s) + H2O -0.37 2
Cu Cu
2
O
(s) + H2O + 2e
2Cu(s) + 2OH -0.36 2 [8]
Pb PbSO
4
(s) + 2e
Pb(s) + SO2−
4
-0.3588 2 [8]
Pb PbSO
4
(s) + 2e
Pb(Hg) + SO2−
4
-0.3505 2 [8]
Eu Eu3+
+ e
Eu2+
-0.35 1 [12]
In In3+
+ 3e
In(s) -0.34 3 [11]
Tl Tl+
+ e
Tl(s) -0.34 1 [11]
Ge Ge(s) + 4H+ + 4e GeH
4
(g)
-0.29 4
Co Co2+
+ 2e
Co(s) -0.28 2 [8]
P H
3
PO
4
(aq) + 2H+ + 2e
H
3
PO
3
(aq) + H2O
-0.276 2 [8]
V V3+
+ e
V2+
-0.26 1 [6]
Ni Ni2+
+ 2e
Ni(s) -0.25 2
As As(s) + 3H+ + 3e AsH
3
(g)
-0.23 3 [11]
Ag AgI(s) + e Ag(s) + I
-0.15224 1 [8]
Mo MoO
2
(s) + 4H+ + 4e
Mo(s) + 2H2O -0.15 4
Si Si(s) + 4H+ + 4e SiH
4
(g)
-0.14 4
Sn Sn2+
+ 2e
Sn(s) -0.13 2
O O
2
(g) + H+ + e
HO
2
(aq)
-0.13 1
Pb Pb2+
+ 2e
Pb(s) -0.126 2 [6]
W WO
2
(s) + 4H+ + 4e
W(s) + 2H2O -0.12 4
P P(red) + 3H+ + 3e PH
3
(g)
-0.111 3 [8]
C CO
2
(g) + 2H+ + 2e
HCOOH(aq) -0.11 2
Se Se(s) + 2H+ + 2e H
2
Se
(g)
-0.11 2
C CO
2
(g) + 2H+ + 2e
CO(g) + H2O -0.11 2
Cu Cu(NH
3
)+
2
+ e
Cu(s) + 2NH
3
(aq)
-0.1 1 [11]
Sn SnO(s) + 2H+ + 2e Sn(s) + H2O -0.1 2
Sn SnO
2
(s) + 2H+ + 2e
SnO(s) + H2O -0.09 2
W WO
3
(aq) + 6H+ + 6e
W(s) + 3H2O -0.09 6 [11]
Fe Fe
3
O
4
(s) + 8H+ + 8e
3Fe(s) + 4H2O -0.085 8 [13]
P P(white) + 3H+ + 3e PH
3
(g)
-0.063 3 [8]
Fe Fe3+
+ 3e
Fe(s) -0.04 3 [10]
C HCOOH(aq) + 2H+ + 2e HCHO(aq) + H2O -0.03 2
H 2H+ + 2e H
2
(g)
0 2
Ag AgBr(s) + e Ag(s) + Br
0.07133 1 [8]
S S
4
O2−
6
+ 2e
2S
2
O2−
3
0.08 2
N N
2
(g) + 2H2O + 6H+ + 6e
2NH
4
OH
(aq)
0.092 6
Hg HgO(s) + H2O + 2e Hg(l) + 2OH 0.0977 2
Cu Cu(NH
3
)2+
4
+ e
Cu(NH
3
)+
2
+ 2NH
3
(aq)
0.1 1 [11]
Ru Ru(NH
3
)3+
6
+ e
Ru(NH
3
)2+
6
0.1 1 [12]
N N
2
H
4
(aq) + 4H2O + 2e
2NH+
4
+ 4OH
0.11 2 [3]
Mo H
2
MoO
4
(aq) + 6H+ + 6e
Mo(s) + 4H2O 0.11 6
Ge Ge4+
+ 4e
Ge(s) 0.12 4
C C(s) + 4H+ + 4e CH
4
(g)
0.13 4 [11]
C HCHO(aq) + 2H+ + 2e CH
3
OH
(aq)
0.13 2
S S(s) + 2H+ + 2e H
2
S
(g)
0.14 2
Sn Sn4+
+ 2e
Sn2+
0.15 2
Cu Cu2+
+ e
Cu+
0.159 1 [11]
S HSO
4
+ 3H+ + 2e
SO
2
(aq) + 2H2O
0.16 2
U UO2+
2
+ e
UO+
2
0.163 1 [12]
S SO2−
4
+ 4H+ + 2e
SO
2
(aq) + 2H2O
0.17 2
Ti TiO2+
+ 2H+ + e
Ti3+
+ H2O
0.19 1
Sb SbO+
+ 2H+ + 3e
Sb(s) + H2O 0.2 3
Fe 3Fe
2
O
3
(s) + 2H+ + 2e
2Fe
3
O
4
(s) + H2O
0.22 2 [14]:p.100
Ag AgCl(s) + e Ag(s) + Cl
0.22233 1 [8]
As H
3
AsO
3
(aq) + 3H+ + 3e
As(s) + 3H2O 0.24 3
Ru Ru3+
(aq) + e
Ru2+
(aq)
0.249 1 [15]
Ge GeO(s) + 2H+ + 2e Ge(s) + H2O 0.26 2
U UO+
2
+ 4H+ + e
U4+
+ 2H2O
0.273 1 [12]
Re Re3+
+ 3e
Re(s) 0.3 3
Bi Bi3+
+ 3e
Bi(s) 0.308 3 [8]
Cu Cu2+
+ 2e
Cu(s) 0.337 2 [11]
V [VO]2+
+ 2H+ + e
V3+
+ H2O
0.34 1
Fe [Fe(CN)
6
]3−
+ e
[Fe(CN)
6
]4−
0.3704 1 [16]
Fe Fc+
+ e
Fc(s) 0.4 1 [17]
O O
2
(g) + 2H2O + 4e
4OH(aq) 0.401 4 [6]
Mo H
2
MoO
4
+ 6H+ + 3e
Mo3+
+ 4H2O
0.43 3
Ru Ru2+
(aq) + 2e
Ru 0.455 2 [15]
C CH
3
OH
(aq) + 2H+ + 2e
CH
4
(g) + H2O
0.5 2
S SO
2
(aq) + 4H+ + 4e
S(s) + 2H2O 0.5 4
Cu Cu+
+ e
Cu(s) 0.52 1 [11]
C CO(g) + 2H+ + 2e C(s) + H2O 0.52 2
I I
3
+ 2e
3I
0.53 2 [6]
I I
2
(s) + 2e
2I
0.54 2 [6]
Au [AuI
4
]
+ 3e
Au(s) + 4I
0.56 3
As H
3
AsO
4
(aq) + 2H+ + 2e
H
3
AsO
3
(aq) + H2O
0.56 2
Au [AuI
2
]
+ e
Au(s) + 2I
0.58 1
Mn MnO
4
+ 2H2O + 3e
MnO
2
(s) + 4OH
0.595 3 [1]
S S
2
O2−
3
+ 6H+ + 4e
2S(s) + 3H2O 0.6 4
Mo H
2
MoO
4
(aq) + 2H+ + 2e
MoO
2
(s) + 2H2O
0.65 2
C 1,4-Benzochinon.svg + 2H+ + 2e Hydrochinon2.svg 0.6992 2 [8]
O O
2
(g) + 2H+ + 2e
H
2
O
2
(aq)
0.7 2
Tl Tl3+
+ 3e
Tl(s) 0.72 3
Pt PtCl2−
6
+ 2e
PtCl2−
4
+ 2Cl
0.726 2 [12]
Fe Fe
2
O
3
(s) + 6H+ + 2e
2Fe2+
+ 3H2O
0.728 2 [14]:p.100
Se H
2
SeO
3
(aq) + 4H+ + 4e
Se(s) + 3H2O 0.74 4
Pt PtCl2−
4
+ 2e
Pt(s) + 4Cl
0.758 2 [12]
Fe Fe3+
+ e
Fe2+
0.77 1
Ag Ag+
+ e
Ag(s) 0.7996 1 [8]
Hg Hg2+
2
+ 2e
2Hg(l) 0.8 2
N NO
3
(aq) + 2H+ + e
NO
2
(g) + H2O
0.8 1
Fe 2FeO2−
4
+ 5H2O + 6e
Fe
2
O
3
(s) + 10OH
0.81 6 [10]
Au [AuBr
4
]
+ 3e
Au(s) + 4Br
0.85 3
Hg Hg2+
+ 2e
Hg(l) 0.85 2
Ir [IrCl
6
]2−
+ e
[IrCl
6
]3−
0.87 1 [5]
Mn MnO
4
+ H+ + e
HMnO
4
0.9 1
Hg 2Hg2+
+ 2e
Hg2+
2
0.91 2 [11]
Pd Pd2+
+ 2e
Pd(s) 0.915 2 [12]
Au [AuCl
4
]
+ 3e
Au(s) + 4Cl
0.93 3
Mn MnO
2
(s) + 4H+ + e
Mn3+
+ 2H2O
0.95 1
N NO
3
(aq) + 4H+ + 3e
NO(g) + 2H2O(l) 0.958 3 [6]
Au [AuBr
2
]
+ e
Au(s) + 2Br
0.96 1
Fe Fe
3
O
4
(s) + 8H+ + 2e
3Fe2+
+ 4H2O
0.98 2 [14]:p.100
Xe [HXeO
6
]3−
+ 2H2O + 2e
[HXeO
4
]
+ 4OH
0.99 2 [18]
V [VO
2
]+
(aq) + 2H+ + e
[VO]2+
(aq) + H2O
1 1 [19]
Te H
6
TeO
6
(aq) + 2H+ + 2e
TeO
2
(s) + 4H2O
1.02 2 [19]
Br Br
2
(l) + 2e
2Br
1.066 2 [8]
Br Br
2
(aq) + 2e
2Br
1.0873 2 [8]
Ru RuO
2
+ 4H+ + 2e
Ru2+
(aq) + 2H2O
1.120 2 [15]
Cu Cu2+
+ 2CN
+ e
Cu(CN)
2
1.12 1 [11]
I IO
3
+ 5H+ + 4e
HIO(aq) + 2H2O 1.13 4
Au [AuCl
2
]
+ e
Au(s) + 2Cl
1.15 1
Se HSeO
4
+ 3H+ + 2e
H
2
SeO
3
(aq) + H2O
1.15 2
Ag Ag
2
O
(s) + 2H+ + 2e
2Ag(s) + H2O 1.17 2
Cl ClO
3
+ 2H+ + e
ClO
2
(g) + H2O
1.18 1
Xe [HXeO
6
]3−
+ 5H2O + 8e
Xe(g) + 11OH 1.18 8 [18]
Pt Pt2+
+ 2e
Pt(s) 1.188 2 [12]
Cl ClO
2
(g) + H+ + e
HClO
2
(aq)
1.19 1
I 2IO
3
+ 12H+ + 10e
I
2
(s) + 6H2O
1.2 10
Cl ClO
4
+ 2H+ + 2e
ClO
3
+ H2O
1.2 2
Mn MnO
2
(s) + 4H+ + 2e
Mn2+
+ 2H2O
1.224 2 [8]
O O
2
(g) + 4H+ + 4e
2H2O 1.229 4 [6]
Ru [Ru(bipy)
3
]3+
+ e
[Ru(bipy)
3
]2+
1.24 1 [1]
Xe [HXeO
4
]
+ 3H2O + 6e
Xe(g) + 7OH 1.24 6 [18]
Tl Tl3+
+ 2e
Tl+
1.25 2
Cr Cr
2
O2−
7
+ 14H+ + 6e
2Cr3+
+ 7H2O
1.33 6
Cl Cl
2
(g) + 2e
2Cl
1.36 2 [6]
Ru RuO
4
(aq) + 8H+ + 5e
Ru2+
(aq) + 4H2O
1.368 5 [15]
Ru RuO
4
+ 4H+ + 4e
RuO
2
+ 2H2O
1.387 4 [15]
Co CoO
2
(s) + 4H+ + e
Co3+
+ 2H2O
1.42 1
N 2NH
3
OH+
+ H+ + 2e
N
2
H+
5
+ 2H2O
1.42 2 [3]
I 2HIO(aq) + 2H+ + 2e I
2
(s) + 2H2O
1.44 2
Br BrO
3
+ 5H+ + 4e
HBrO(aq) + 2H2O 1.45 4
Pb β-PbO
2
(s) + 4H+ + 2e
Pb2+
+ 2H2O
1.46 2 [11]
Pb α-PbO
2
(s) + 4H+ + 2e
Pb2+
+ 2H2O
1.468 2 [11]
Br 2BrO
3
+ 12H+ + 10e
Br
2
(l) + 6H2O
1.48 10
Cl 2ClO
3
+ 12H+ + 10e
Cl
2
(g) + 6H2O
1.49 10
Cl HClO(aq) + H+ + 2e Cl
(aq) + H2O
1.49 2 [1]
Mn MnO
4
+ 8H+ + 5e
Mn2+
+ 4H2O
1.51 5
O HO
2
+ H+ + e
H
2
O
2
(aq)
1.51 1
Au Au3+
+ 3e
Au(s) 1.52 3
Ru RuO2−
4
(aq) + 8H+ + 4e
Ru2+
(aq) + 4H2O
1.563 4 [15]
Ni NiO
2
(s) + 2H+ + 2e
Ni2+
+ 2OH
1.59 2
Ce Ce4+
+ e
Ce3+
1.61 1
Cl 2HClO(aq) + 2H+ + 2e Cl
2
(g) + 2H2O
1.63 2
Ag Ag
2
O
3
(s) + 6H+ + 4e
2Ag+
+ 3H2O
1.67 4
Cl HClO
2
(aq) + 2H+ + 2e
HClO(aq) + H2O 1.67 2
Pb Pb4+
+ 2e
Pb2+
1.69 2 [11]
Mn MnO
4
+ 4H+ + 3e
MnO
2
(s) + 2H2O
1.7 3
Ag AgO(s) + 2H+ + e Ag+
+ H2O
1.77 1
O H
2
O
2
(aq) + 2H+ + 2e
2H2O 1.78 2
Co Co3+
+ e
Co2+
1.82 1
Au Au+
+ e
Au(s) 1.83 1 [11]
Br BrO
4
+ 2H+ + 2e
BrO
3
+ H2O
1.85 2
Ag Ag2+
+ e
Ag+
1.98 1 [11]
O S
2
O2−
8
+ 2e
2SO2−
4
2.01 2 [8]
O O
3
(g) + 2H+ + 2e
O
2
(g) + H2O
2.075 2 [12]
Mn HMnO
4
+ 3H+ + 2e
MnO
2
(s) + 2H2O
2.09 2
Xe XeO
3
(aq) + 6H+ + 6e
Xe(g) + 3H2O 2.12 6 [18]
Xe H
4
XeO
6
(aq) + 8H+ + 8e
Xe(g) + 6H2O 2.18 8 [18]
Fe FeO2−
4
+ 8H+ + 3e
Fe3+
+ 4H2O
2.2 3 [20]
Xe XeF
2
(aq) + 2H+ + 2e
Xe(g) + 2HF(aq) 2.32 2 [18]
Xe H
4
XeO
6
(aq) + 2H+ + 2e
XeO
3
(aq) + 3H2O
2.42 2 [18]
F F
2
(g) + 2e
2F
2.87 2 [11][6][5]
F F
2
(g) + 2H+ + 2e
2HF(aq) 3.05 2 [11]
Tb Tb4+ + e Tb3+ 3.1 1
Pr Pr4+ + e Pr3+ 3.2 1 [21]
Kr KrF
2
(aq) + 2e
Kr(g) + 2F
(aq)
3.27 2 [22]

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Phản ứng xảy ra[sửa | sửa mã nguồn]

Điện phân nóng chảy[sửa | sửa mã nguồn]

Điện phân chất điện li nóng chảy

Ví dụ 1: Điện phân NaCl nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Catot (–) ← NaCl → Anot (+)

Na+ + 1e → Na                     2Cl- → Cl2 + 2e

Phương trình điện phân: 2NaCl → 2Na + Cl2

Ví dụ 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy pha thêm criolit (Na3AlF6) có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Catot (–) ← Al2O3 → Anot (+)

4| Al3+ + 3e → Al                    3| 2O2- → O2 + 4e

Phương trình điện phân là: 2Al2O3 → 4Al + 3O2

Điện phân dung dịch[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Cathode[sửa | sửa mã nguồn]

- Tại catot xảy ra quá trình khử cation (sau Al):  Mn+ + ne → M

- Nếu điện phân dung dịch có các cation K+, Na+, Ca2+, Ba2+, Mg2+, Al3+ thì H2O sẽ tham gia điện phân theo PT: 2H2O + 2e → H2 + 2OH-

- Nếu trong dung  dịch có nhiều cation thì cation nào có tính oxy hóa mạnh hơn sẽ bị điện phân trước.

Tại Anode[sửa | sửa mã nguồn]

Tại anot xảy ra quá trình oxy hóa anion:  Xn- → X + ne  

* Gốc axit không chứa oxi như Cl-, S2-... hoặc ion OH- của bazơ kiềm hoặc nước thì tham gia điện phân.

Thứ tự anion bị oxy hóa: S2– > I > Br > Cl > RCOO > OH > H2O

Gốc axit có chứa oxi NO3, SO42–, PO43–, CO32–, ClO4… thì nước tham gia điện phân:  2H2O → O2 + 4H+ + 4e

Nếu Anode không tan:[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu anode là chất trơ (không tan, như Bạch kim (Pt), than chì (có thể dùng lõi pin), các anion không chứa oxi sẽ bị oxy hóa ở anode, khi không còn anion không chứa oxi, nước sẽ bị oxy hóa, khi hết nước, quá trình điện phân sẽ ngừng.

Nếu Anode tan:[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu anode không trơ thì anode sẽ bị tan và có thể phản ứng với dung dịch điện phân.

Nếu không có vách ngăn giữa hai cực:[sửa | sửa mã nguồn]

Thường thì bình điện phân có vách ngăn xốp ngăn thành hai phần, một phần chứa cathode, một phần chứa anode, nhưng nếu bỏ vách ngăn này, các chất tạo thành do điện phân sẽ phản ứng với dung dịch.

Ví dụ:[sửa | sửa mã nguồn]

Điện phân dung dịch NaCl không có vách ngăn, ta được nước Javel do Cl2 sinh ra phản ứng với NaOH tạo thành do điện phân:

2NaCl + 2H2O đp=> H2 + NaOH + Cl2

2NaOH + Cl2 = NaCl + NaClO + H2O (hỗn hợp này gọi là nước Javel)

Ví Dụ phản ứng điện phân[sửa | sửa mã nguồn]

Ví dụ 1: Điện phân NaCl nóng chảy có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Catot (–)     ←    NaCl    →    Anot (+)

Na+ + 1e → Na                     2Cl- → Cl2 + 2e

Phương trình điện phân: 2NaCl → 2Na + Cl2

Ví dụ 2: Điện phân Al2O3 nóng chảy pha thêm criolit (Na3AlF6) có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Catot (–)      ←      Al2O3    →  Anot (+)

4| Al3+ + 3e → Al                    3| 2O2- → O2 + 4e

Phương trình điện phân là: 2Al2O3 → 4Al + 3O2

Ví dụ 3: Điện phân dung dịch CuCl2 với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Catot (–)     ←     CuCl2      →      Anot (+)

Cu2+ + 2e → Cu                            2Cl- → Cl2 + 2e

Phương trình điện phân: CuCl2 → Cu + Cl2

Ví dụ 4: Điện phân dung dịch NaCl bão hòa với điện cực trơ có màng ngăn có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Catot (–)       ←     NaCl       →       Anot (+)

H2O, Na+               (H2O)                 Cl-, H2O

2H2O + 2e → H2 + 2OH-                 2Cl-  → Cl2 + 2e

Phương trình điện phân: 2NaCl + 2H2O → 2NaOH + H2 + Cl2

Nếu không có màng ngăn thì: Cl2 + 2NaOH → NaCl + NaClO + H2O

=> phương trình điện phân: NaCl + H2O → NaClO + H2

Ví dụ 5: Điện phân dung dịch NiSO4 với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Catot (–)      ←      NiSO4    →    Anot (+)

Ni2+, H2O               (H2O)            H2O, SO42-  

Ni2+ + 2e → Ni                            2H2O → O2 + 4H+ + 4e

Phương trình điện phân là: 2NiSO4 + 2H2O → 2Ni + 2H2SO4 + O2

Ví dụ 6: Điện phân dung dịch NiSO4 với anot bằng Cu có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Catot (–)       ←         NiSO4      →      Cu (+)

Ni2+, H2O                  (H2O)                H2O, SO42-

Ni2+ + 2e → Ni                                   Cu → Cu2+ + 2e

Phương trình điện phân là: NiSO4 + Cu → CuSO4 + Ni

Ví dụ 7: Điện phân dung dịch hỗn hợp chứa FeCl3, CuCl2 và HCl với anot trơ có thể biểu diễn bằng sơ đồ:

Catot (–)   ← FeCl3, CuCl2, HCl  → Anot (+)
Fe3+, Cu2+, H+

Fe3+ + 1e → Fe2+

Cu2+ + 2e → Cu    

2H+ + 2e → H2

Fe2+ + 2e → Fe

2Cl-  → Cl2 + 2e

Định luật Faraday[sửa | sửa mã nguồn]


Định Luật Điện phân Faraday:

Khối lượng chất giải phóng ở mỗi điện cực tỉ lệ với điện lượng đi qua dung dịch và đương lượng của chất:  

Trong đó:

+ m: khối lượng chất giải phóng ở điện cực (gam)

+ A: khối lượng mol nguyên tử của chất thu được ở điện cực

+ n: số electron mà nguyên tử hoặc ion đã cho hoặc nhận

+ I: cường độ dòng điện (A)

+ t: thời gian điện phân (s)

+ F: hằng số Faraday (F = 1,602.10−19.6,022.1023 ≈ 96500 C.mol−1)

Biểu thức liên hệ:    

Ứng dụng Điện phân[sửa | sửa mã nguồn]

- Điều chế kim loại

- Điều chế một số phi kim: H2, O2, F2, Cl2

- Điều chế một số hợp chất: NaOH, nước Giaven

- Tinh chế kim loại: Cu, Pb, Zn, Fe, Ag, Au

- Mạ điện: Cu, Ag, Au, Cr, Ni

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab ac ad ae af ag ah ai aj ak al am an ao ap aq ar as at au av aw ax ay az ba bb bc bd be bf bg bh bi bj bk bl bm bn bo bp bq br bs bt bu bv bw bx by Lide, David R. biên tập (2006). CRC Handbook of Chemistry and Physics (ấn bản 87). Boca Raton, FL: CRC Press. ISBN 0-8493-0487-3.
  2. ^ Greenwood and Earnshaw, p. 1263
  3. ^ a b c d Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Gre
  4. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên van92
  5. ^ a b c d Atkins, Peter (2010). Inorganic Chemistry (ấn bản 5). W. H. Freeman. tr. 153. ISBN 978-1-42-921820-7.
  6. ^ a b c d e f g h i j k l m Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Atk
  7. ^ David R. Lide, ed., CRC Handbook of Chemistry and Physics, Internet Version 2005, http://www.hbcpnetbase.com Lưu trữ 2017-07-24 tại Wayback Machine, CRC Press, Boca Raton, FL, 2005.
  8. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v w x y z aa ab Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên van
  9. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên si
  10. ^ a b c d e “compounds information”. Iron. WebElements Periodic Table of the Elements.
  11. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t u v Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Bar
  12. ^ a b c d e f g h i j Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Bar2
  13. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Pou
  14. ^ a b c Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên Pang2007
  15. ^ a b c d e f Greenwood and Earnshaw, p. 1077
  16. ^ Rock, Peter A. (tháng 2 năm 1966). “The Standard Oxidation Potential of the Ferrocyanide-Ferricyanide Electrode at 25° and the Entropy of Ferrocyanide Ion”. The Journal of Physical Chemistry. 70 (2): 576–580. doi:10.1021/j100874a042. ISSN 0022-3654.
  17. ^ Connelly, Neil G.; Geiger, William E. (1 tháng 1 năm 1996). “Chemical Redox Agents for Organometallic Chemistry”. Chemical Reviews. 96 (2): 877–910. doi:10.1021/cr940053x. PMID 11848774.
  18. ^ a b c d e f g “compounds information”. Xenon. WebElements Periodic Table of the Elements.
  19. ^ a b Cotton, F. Albert; Wilkinson, Geoffrey; Murillo, Carlos A.; Bochmann, Manfred (1999), Advanced Inorganic Chemistry (ấn bản 6), New York: Wiley-Interscience, ISBN 0-471-19957-5Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết).
  20. ^ Courtney, Arlene. “Oxidation Reduction Chemistry of the Elements”. Ch 412 Advanced Inorganic Chemistry: Reading Materials. Western Oregon University.
  21. ^ Petr Vanysek. “Electrochemical series” (PDF). depa.fquim.unam.mx.
  22. ^ Leszczyński, P.J.; Grochala, W. (2013). “Strong Cationic Oxidizers: Thermal Decomposition, Electronic Structure and Magnetism of Their Compounds” (PDF). Acta Chim. Slov. 60 (3): 455–470. PMID 24169699.
  23. ^ The Supplement (1803 edition) to Encyclopedia Britannica 3rd edition (1797), volume 1, page 225, "Mister Van Marum, by means of his great electrical machine, decomposed the calces of tin, zinc, and antimony, and resolved them into their respective metals and oxygen" and gives as a reference Journal de Physiques, 1785.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “note”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="note"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu