Ivan Bukavshin

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Ivan Bukavshin
Ivan Bukavshin 2011.jpg
Tên khai sinhИван Александрович Букавшин
Quốc gia Nga
Sinh(1995-05-03)3 tháng 5 năm 1995
Rostov trên sông Đông, Nga
Danh hiệuĐại kiện tướng
Elo cao nhất2658 (1.2016)

Ivan Aleksandrovich Bukavshin (tiếng Nga: Иван Александрович Букавшин; 3 tháng 5 năm 1995 – 12 tháng 1 năm 2016) là một đại kiện tướng cờ vua người Nga.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Bukavshin là nhà vô địch trẻ châu Âu các lứa tuổi U12 năm 2006, U14 năm 2008 và U16 năm 2010.

Năm 2013, anh đồng điểm vô địch với 10 kỳ thủ khác tại Giải cờ vua Tưởng niệm ChigorinSankt Peterburg (xếp hạng 10 chung cuộc khi so sánh chỉ số phụ)[1]. Năm tiếp theo, anh lại đồng hạng nhất với Ivan Ivanišević tại giải này khi đạt được 7,5/9, tuy nhiên xếp thứ hai do kém hệ số phụ[2][3]. Bukavshin vô địch trẻ nước Nga (lứa tuổi U-21) hai năm liền 2014[4] và 2015[5].

Tháng 4 năm 2015, anh độc chiếm vị trí thứ ba tại Giải cờ vua Aeroflot mở rộng ở Moskva, xếp sau Ian NepomniachtchiDaniil Dubov[6]. Sau đó, vào tháng 7, Bukavshin đồng hạng nhất với Vladislav ArtemievAlexander Motylev, xếp thứ ba sau khi xét hệ số phụ, tại Giải vô địch Nga (vòng loại) ở Kaliningrad và giành quyền tham dự vòng chung kết của Giải vô địch cờ vua Nga.[7] Tại giải vô địch anh đạt 5/11[8]. Bukavshin có suất tham dự Cúp cờ vua thế giới 2015 nhờ thành tích tốt tại Giải vô địch cờ vua cá nhân châu Âu 2015. Tuy nhiên ở Cúp thế giới anh bị Sergei Zhigalko loại ngay từ vòng một sau khi thua cờ nhanh. Tháng 12 năm 2015 tại Khanty-Mansiysk Bukavshin vô địch Cúp Thủ hiến Ugra lần thứ 11, hơn hệ số phụ so với Aleksandr RakhmanovUrii Eliseev[9] và sau đó là Cúp nước Nga, một giải đấu loại trực tiếp, vượt qua Dmitry Kokarev ở chung kết[10].

Bukavshin có trình độ cờ nhanh tốt khi Elo nhanhchớp của anh mức đỉnh cao cá nhân đều gần đạt 2700[11].

Về học vấn, trước khi qua đời, anh đang là sinh viên của Trường đại học Mỏ Liên bang Ural[12].

Cái chết[sửa | sửa mã nguồn]

Bukavshin bất ngờ qua đời vào tháng 1 năm 2016 vì đột quỵ khi đang tham dự một trại huấn luyện cờ vua[13]. Giải đấu cuối cùng của anh là giải Nutcracker vào tháng 12 năm 2015, giữa đội trẻ gồm 4 kỳ thủ trẻ của Nga và đội lão tướng gồm 4 kỳ thủ nhiều kinh nghiệm[12].

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Mark Crowther (5 tháng 10 năm 2013). “Chigorin Memorial 2013 (Giải Tưởng niệm Chigorin 2013)”. The Week in Chess. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)
  2. ^ “Chigorin Memorial: Ivan Ivanisevic Victorious, Bukavshin 2nd by Tiebreak (Tưởng niệm Chigorin: Ivan Ivanisevic vô địch, Bukavshin á quân do kém hệ số phụ)”. chess-news.ru. 27 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)
  3. ^ “Serbian GM Ivan Ivanisevic winner of Chigorin Memorial 2014 (Đại kiện tướng Serbia Ivan Ivanisevic vô địch Tưởng niệm Chigorin 2014)”. Chessdom. 27 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)
  4. ^ “Ivan Bukavshin and Daria Pustovoitova are Russian U20 chess champions (Ivan Bukavshin và Daria Pustovoitova vô địch cờ vua U20 Nga)”. Chessdom. 25 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)
  5. ^ “Alina Bivol and Ivan Bukavshin win Russian U21 Championships (Alina Bivol và Ivan Bukavshin vô địch U21 Nga)”. Liên đoàn cờ vua Nga. 29 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)
  6. ^ Alejandro Ramirez (7 tháng 4 năm 2015). “Aeroflot Final: Nepo victorious (Chung kết Aeroflot: Nepo chiến thắng)”. ChessBase. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)
  7. ^ McGourty, Colin (ngày 7 tháng 7 năm 2015). “Artemiev earns showdown with Russia’s best”. chess24. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2015. 
  8. ^ “Tomashevsky and Goryachkina Become Champions (Tomashevsky và Goryachkina trở thành những nhà vô địch)”. Liên đoàn cờ vua Nga. 20 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)
  9. ^ Mark Crowther. “11th Ugra Governor's Cup 2015 (Cúp Thủ hiến Ugra lần thứ 11 năm 2015)”. The Week in Chess. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)
  10. ^ “Ivan Bukavshin wins Russian Cup 2015 (Ivan Bukavshin vô địch Cúp nước Nga 2015)”. Chessdom. 12 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)
  11. ^ Bukavshin trên FIDE
  12. ^ a ă Colin McGourty (12 tháng 1 năm 2016). “Ivan Bukavshin dies tragically young (Cái chết trẻ bi kịch của Ivan Bukavshin)”. chess24. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)
  13. ^ “Ivan Bukavshin passes away at age of only 20 (Ivan Bukavshin qua đời khi mới 20)”. Chessdom. 12 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2016.  (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]