Kali clorocromat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali clorocromat
Potassium chlorochromate.jpg
Potassium-chlorochromate-unit-cell-3D-balls.png
Danh pháp IUPACKali clorocromat
Nhận dạng
Số CAS16037-50-6
PubChem23689123
Thuộc tính
Công thức phân tửKCrClO3
Bề ngoàichất rắn màu da cam
Khối lượng riêng2.5228 g/cm3
Điểm nóng chảy
Điểm sôi
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Kali clorcromat là một hợp chất vô cơ có công thức KCrClO3[1]. Đó là muối kali của clorocromat, [CrO3Cl]-. Nó là một hợp chất màu cam hòa tan trong nước, đôi khi được sử dụng để oxy hóa các hợp chất hữu cơ. Nó đôi khi được gọi là muối Péligot, gọi theo tên người phát hiện ra nó, Eugène-Melchior Péligot.

Cấu trúc và tổng hợp[sửa | sửa mã nguồn]

Kali clorcromat ban đầu được điều chế bằng cách xử lý kali dicromat với axit clohidric. Ngoài ra có thể cho phản ứng của cromyl cloruakali cromat:[2]

K2CrO4 + CrO2Cl2 → 2 KCrO3Cl

Muối này bao gồm tứ diện anion clorocromat. Độ dài liên kết Cr = O trung bình là 159 pm và khoảng cách Cr-Cl là 219 pm.[3]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù ở dạng khí nó khí ổn định nhưng các dung dịch nước của nó chịu sự thủy phân. Với axit clohidric cô đặc, nó chuyển thành cromyl clorua. Khi được phản ứng với 18-crown-6, nó tạo thành muối béo [K (18-crown-6]CrO3Cl.[4]

Muối Peligot có thể làm oxy hóa benzyl ancol, một phản ứng có thể được xúc tác bởi axit[5]. Một muối liên quan là clorocromat pyridini, thường được sử dụng cho phản ứng này.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Kali clorcromat có thể độc hại khi nuốt phải (có thể gây ngộ độc cấp tính và tổn thương thận cùng các biến chứng khác) hoặc tiếp xúc với da người (có thể gây bỏng mắt, kích ứng, dị ứng hoặc loét), đặc biệt nếu hít phải.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Norm Stanley Colorful Chromium Compounds, ngày 23 tháng 8 năm 2002
  2. ^ Harry H. Sisler, Louis E. Marchi (1946). “Potassium Monochlorochromate”. Inorg. Synth. 2: 208–210. doi:10.1002/9780470132333.ch64. 
  3. ^ U. Kolitsch (2002). “Redetermination of potassium chlorochromate, KCrO3Cl”. Acta Crystallogr. E58 (11): i105–i107. doi:10.1107/S1600536802019396. 
  4. ^ Kotlyar, Sergei A.; Zubatyuk, Roman I.; Shishkin, Oleg V.; Chuprin, Gennady N.; Kiriyak, Andrey V.; Kamalov, Gerbert L. (2005). “(18-Crown-6)potassium chlorochromate”. Acta Crystallographica E 61 (2): m293–m295. doi:10.1107/S1600536805000085. 
  5. ^ Özgün, B.; Pek, A. (1991). “Kinetics and mechanism of the oxidation of benzyl alcohol by potassium chlorochromate”. Reaction Kinetics & Catalysis Letters 43 (2): 589–594. doi:10.1007/BF02064733. 
  6. ^ Susan Shaw; Susan D. Shaw; Monona Rossol (ngày 1 tháng 9 năm 1991). Overexposure: health hazards in photography. Allworth Communications, Inc. tr. 122–. ISBN 978-0-9607118-6-4. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2011.