Kali hydrua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali hydrua
NaCl polyhedra.png
Nhận dạng
Số CAS7693-26-7
PubChem82127
Số EINECS232-151-5
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửKH
Khối lượng mol40,1062 g/mol
Bề ngoàiTinh thể không màu
Khối lượng riêng1,43 g/cm3[1]
Điểm nóng chảyPhân hủy ở ~400 °C[2]
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nướcPhản ứng với nước
Độ hòa tanKhông hòa tan trong benzene, đietyl ete, CS2
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểLập phương, cF8
Nhóm không gianFm3m, No. 225
Nhiệt hóa học
Entanpi
hình thành
ΔfHo298
-57,82 kJ/mol
Nhiệt dung37,91 J/(mol.K)
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

3
3
2
 
Các hợp chất liên quan
Cation khácLiti hydrua
Natri hydrua
Rubidi hydrua
Xesi hydrua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kali hydrua, công thức phân tử KH, là một hợp chất vô cơ của kalihiđro. Nó là một hydrua kim loại kiềm. Kali hydrua là một chất rắn màu trắng, mặc dù các sản phẩm thương mại có màu xám. Một hợp chất có tính kiềm mạnh, nó rất hữu ích trong tổng hợp hữu cơ, và cũng là một hợp chất phản ứng nguy hiểm. Vì lý do này, nó được bán thương mại dưới dạng bùn (~ 35%) hòa tan trong dầu khoáng hoặc ở dạng sáp parafin để thuận tiện khi vận chuyển.[3]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Kali hydrua được sản xuất bằng phản ứng hóa hợp trực tiếp giữa kali và hydro:

2 K + H2 → 2 KH

Phản ứng này do Humphry Davy khám phá ra ngay sau khi ông khám phá ra kali năm 1807, với việc ông nhận ra kim loại mới này sẽ bốc hơi trong một luồng khí hydro khi nung nóng ở nhiệt độ dưới nhiệt độ sôi của nó.[4]:p.25

Kali hydrua hòa tan trong các hydroxit khan (chẳng hạn như natri hydroxit nóng chảy) và hỗn hợp muối hóa học, nhưng không tan trong các dung môi hữu cơ.[5]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

KH phản ứng với nước theo phản ứng sau:

KH + H2O → KOH + H2

Kali hydrua là một siêu bazơ còn mạnh hơn cả natri hyđrua. Nó được sử dụng để deproton hoá các hợp chất carbonyl nhất định để tạo ra các enolates. Nó cũng deproton hóa các amin để tạo ra các amit tương ứng của loại KNHR và KNR2.[6]

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

KH là chất gây cháy trong không khí, phản ứng dữ dội với các axit và nổ khi tiếp xúc với chất oxy hóa và một số loại khí khác. Khi được giữ trong dầu khoáng, KH ít gây cháy hơn.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Robert E. Gawley, Xiaojie Zhang, Qunzhao Wang, "Potassium Hydride" Encyclopedia of Reagents for Organic Synthesis 2007 John Wiley & Sons. doi:10.1002/047084289X.rp223.pub2
  2. ^ David Arthur Johnson; Open University (ngày 12 tháng 8 năm 2002). Metals and chemical change. Royal Society of Chemistry. tr. 167–. ISBN 978-0-85404-665-2. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ Potassium Hydride in Paraffin: A Useful Base for Organic Synthesis Douglass F. Taber and Christopher G. Nelson J. Org. Chem.; 2006; 71(23) pp. 8973–8974 doi:10.1021/jo061420v
  4. ^ Humphry Davy (1808), The Bakerian Lecture on some new phenomena of chemical changes produced by electricity, particularly the decomposition of fixed alkalies, and the exhibition of the new substances which constitute their bases; and on the general nature of alkaline bodies. Philosophical Transactions of the Royal Society, volume 88, pages 1–44. In The Development of Chemistry, 1789–1914: Selected essays, edited by D. Knight, pp. 17–47.
  5. ^ Pradyot Patnaik (ngày 1 tháng 7 năm 2007). A Comprehensive Guide to the Hazardous Properties of Chemical Substances. John Wiley and Sons. tr. 631–. ISBN 978-0-470-13494-8. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2011. 
  6. ^ Charles A. Brown, Prabhakav K. Jadhav (1925). “(−)-α-Pinene by Isomerization of (−)-β-Pinene”. Organic Syntheses 65: 224. ; Collective Volume 8, tr. 553