Kali periođat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kali periođat
Potassium periodate.svg
KIO4.jpg
Danh pháp IUPACKali periođat
Tên khácKali meta-periođat
Nhận dạng
Số CAS7790-21-8
PubChem516896
Số EINECS232-196-0
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửKIO4
Khối lượng mol230,00 g mol−1
Bề ngoàiwhite crystalline powder
Mùiodourless
Khối lượng riêng3,618 g/cm3
Điểm nóng chảy 582 °C (855 K; 1.080 °F) (decomposes)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước0,17 g/100 mL (0 °C)
0,42 g/100 mL (20 °C)
4,44 g/100 mL (80 °C)
7,87 g/100 mL (100 °C)
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thể[Hệ tinh thể bốn phương
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhOxidant
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
1
0
 
Các hợp chất liên quan
Anion khácKali iođua
Kali iodat
Cation khácNatri periođat
Hợp chất liên quanPeriodic acid
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kali periođat là một muối vô cơ với công thức phân tử KIO4. Nó là bao gồm một cation kali và một anion periođat, hay nói cách khác là muối của kali và axit periođic.

Không giống như các hợp chất periođat phổ biến khác như natri periođat và axit periođic, kali periođat chỉ có dạng meta-periodate, hợp chất tương ứng là kali ortho-periodate (K5IO6) chưa được báo cáo.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Kali periođat được điều chế bằng phản ứng oxy hóa kali iodat bởi clokali hiđroxit:[1]

KIO3 + Cl2 + 2 KOH → KIO4 + 2 KCl + H2O

Nó cũng có thể được tạo ra bởi quá trình điện hóa kali iođat, tuy nhiên tính tan thấp của KIO3 làm cho phương pháp này bị hạn chế sử dụng.

Tính chất hóa học[sửa | sửa mã nguồn]

Kali periođat hòa tan ít trong nước (một trong số muối ít tan của kali, do anion kích thước lớn), tạo ra một dung dịch kiềm nhẹ. Khi đun nóng (đặc biệt với mangan(IV) oxit xúc tác), nó phân hủy ở 582 °C để tạo thành kali iođat và giải phóng khí oxy.

Hình thức tinh thể bốn phương của KIO4 thuộc loại Scheelite (nhóm Fedorov I41/a).[2]

Tài liệu tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Riley, edited by Georg Brauer; translated by Scripta Technica, Inc. Translation editor Reed F. (1963). Handbook of preparative inorganic chemistry. Volume 1 (ấn bản 2). New York, N.Y.: Academic Press. tr. 325. ISBN 978-0121266011. 
  2. ^ Al-Dhahir, T.A.; Dhanaraj, G.; Bhat, H.L. (tháng 6 năm 1992). “Growth of alkali metal periodates from silica gel and their characterization”. Journal of Crystal Growth 121 (1-2): 132–140. doi:10.1016/0022-0248(92)90182-I.