Lời cầu nguyện của người Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Молитва русских
Tiếng Việt: Lời cầu nguyện của người Nga
Molitva russkih

Quốc ca của  Đế quốc Nga
LờiVasily Zhukovsky
NhạcGiai điệu thành "Chúa phù hộ nữ hoàng"
Được chấp nhận1816
Cho đến1833
Quốc ca trước đó"Hãy để tiếng sấm khải hoàn rền vang!"
Quốc ca sau này"Chúa phù hộ Sa hoàng!"
Mẫu âm thanh

Lời cầu nguyện của người Nga (tiếng Nga: Молитва русских, chuyển tự. Molitva russkih, IPA [mɐˈlʲitvə ˈruskʲɪx]) là một bài hát được sử dụng làm quốc ca của hoàng gia Nga từ 1816 đến 1833.

Sau khi đánh bại Đệ Nhất Đế chế Pháp, Sa hoàng Aleksandr I của Nga đã đề nghị quốc ca cho Nga. Lời bài hát được viết bởi Vasily Zhukovsky, và âm nhạc của bài quốc ca Anh "Chúa phù hộ Nữ hoàng/Quốc vương" (God Save the Queen/King) đã được sử dụng.

Năm 1833, "Lời cầu nguyện của người Nga" đã được thay thế bằng "Chúa phù hộ Sa hoàng!" (Bozhe, tsarya khrani!). Cả hai bài hát đều bắt đầu với cùng một từ Bozhe, tsarya khrani nhưng khác nhau sau đó.

Một số người coi Chúa phù hộ Sa hoàng quốc ca thực sự đầu tiên của Nga, vì cả lời nói và âm nhạc của nó đều là tiếng Nga. Những người khác nói rằng tiêu đề thuộc về Grob pobedy, razdavaysya!, một bài hát nổi tiếng khác của thời đại, mặc dù nó chưa bao giờ có trạng thái chính thức.

Lời bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Chân dung của Aleksandr I trong Phòng trưng bày quân sự của Cung điện Mùa đông. Aleksandr làm bài hát
Tiếng Nga Chỉnh sửa năm 1917 Chuyển tự English translation

Боже, Царя храни!
Славному долги дни
Дай на земли!
Гордых смирителю,
Слабых хранителю,
Всех утешителю—
Всё ниспошли!

Боже, Царя храни!
Славному долги дни
Дай на земли!
Гордыхъ смирителю,
Слабыхъ хранителю,
Всѣхъ утѣшителю—
Всё ниспошли!

Bože, carja hrani!
Slavnomu dolgi dni
Daj na zemli!
Gordyh smiritelju,
Slabyh hranitelju,
Vseh utešitelju—
Vsjo nispošli!

Lạy chúa, hãy phù hộ Sa hoàng!
Để vinh quang, ngày dài
Hãy cho đi trên Trái Đất này!
Để người chinh phục tự hào,
Để người giữ kẻ yếu
Để an ủi mọi người,
Cấp mọi thứ!

Перводержавную
Русь Православную
Боже, храни!
Царство ей стройное,
В силе спокойное!
Всё-ж недостойное
Прочь отжени!

Перводержавную
Русь Православную
Боже, храни!
Царство ей стройное,
Въ силѣ спокойное!
Всё-жъ недостойное
Прочь отжени!

Pervoderžavnuju
Rusj pravoslavnuju
Bože, hrani!
Carstvo jej strojnoje!
V sile spokojnoje!
Vsjo-ž nedostojnoje
Pročj otženi!

Vùng đất của ngai vàng đầu tiên,
Chính thống Nga,
Chúa ơi, hãy cứu!
(Làm cho) sa hoàng của cô ấy hài hòa,
Bình tĩnh trong sức mạnh;
Và tất cả mọi thứ không xứng đáng
Lái đi!

Câu thơ hiếm khi sử dụng

Воинство бранное,
Славой избранное,
Боже, храни!
Воинам мстителям,
Чести спасителям,
Миротворителям долгие дни!

Воинство бранное,
Славой избранное,
Боже, храни!
Воинамъ мстителямъ,
Чести спасителямъ,
Миротворителямъ долгіе дни!

Vojinstvo brannoje,
Slavoj izbrannoje,
Bože, hrani!
Vojinam mstiteljam,
Česti spasiteljam,
Mirotvoriteljam dolgije dni!

Những người lính thề,
Mọi người thề,
Chúa ơi, hãy phù hộ (người ấy)!
Chiến binh của chiến tranh,
Vị cứu tinh của danh dự,
Trên Trái Đất (có thể họ được cấp) ngày dài!

Мирных воителей
Правды блюстителей
Боже, храни!
Жизнь их примерную
Нелицемерную,
Доблестям верную
Ты помяни!

Мирныхъ воителей
Правды блюстителей
Боже, храни!
Жизнь ихъ примѣрную
Нелицемѣрную,
Доблестямъ вѣрную
Ты помяни!

Mirnyh vojitelej,
Pravdy bljustitelej,
Bože, hrani!
Žiznj ih primernuju,
Nelicemernuju,
Doblestjam vernuju,
Ty pomjani!

(Vì chúng ta) những chiến binh của hòa bình,
Những người bảo vệ sự thật,
Chúa ơi, hãy cứu (họ)!
Cuộc sống của họ là mẫu mực,
(Họ) không có bản quyền,
Can đảm thực sự của họ
Có thể bạn nhớ!

О, Провидение!
Благословение
Нам ниспошли!
К благу стремление,
В счастье смирение,
В скорби терпение
Дай на земли!

О, Провидѣніе!
Благословеніе
Намъ ниспошли!
Къ благу стремленіе,
Въ счастьѣ смиреніе,
Въ скорби терпѣніе
Дай на земли!

O, Providenije!
Blagoslovenije
Nam nispošli!
K blagu stremlenije,
V sčastje smirenije,
V skorbi terpenije
Daj na zemli!

Ôi!
Phước lành
Cấp cho chúng tôi!
Khát vọng tốt,
Khiêm tốn trong hạnh phúc,
Kiên nhẫn trong đau khổ
Hãy cho đi trên Trái Đất này!

Câu thơ hiếm khi sử dụng

Будь нам заступником,
Верным сопутником
Нас провожай!
Светло-прелестная,
Жизнь поднебесная,
Сердцу известная,
сердцу сияй!

Будь намъ заступникомъ,
Вернымъ сопутникомъ
Насъ провожай!
Свѣтло-прелестная,
Жизнь поднебесная,
Сердцу извѣстная,
сердцу сіяй!

Budj nam zastupnikom,
Vernom soputnikom,
Nasj provožaj!
Svetlo-prelestnaja,
Žiznj podnebesnaja,
Serdcu izvestnaja,
Serdcu sijaj!

Hãy là người bảo vệ của chúng tôi,
Người bạn đồng hành trung thành của chúng tôi,
Hẹn gặp lại!
Hãy cho chúng tôi ánh sáng đáng yêu của bạn,
Cuộc sống từ thiên đường,
Kiến thức vào trái tim của chúng tôi,
Và ánh sáng để tỏa sáng trong trái tim của chúng tôi!

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]