Leptotyphlopidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Leptotyphlopidae
Leptotyphlops humilis - head.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Phân thứ bộ (infraordo) Scolecophidia
Họ (familia) Leptotyphlopidae
Stejneger, 1892
Các chi
Danh pháp đồng nghĩa
  • Stenostomata - Ritgen, 1828
  • Stenostomi - Wiegmann & Ruthe, 1832
  • Stenostomina - Bonaparte, 1845
  • Stenostomatidae - Günther, 1885
  • Stenostomidae - Cope, 1886
  • Glauconiidae - Boulenger, 1890
  • Leptotyphlopidae - Stejneger, 1892[1]

Leptotyphlopidae là một họ rắn có mặt ở châu Mỹ, châu Phi, và châu Á. Tất cả các loài đều thích ứng với đào hang, săn kiến, mối. Họ này gồm 87 loài và chia ra làm hai chi.[2]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là những loài rắn nhỏ; chỉ Leptotyphlops macrolepisL. occidentalis đạt chiều dài trên 30 cm. Sọ và hàm trên bất động, hàm trên không có răng. Hàm dưới gồm một xương vuông nhỏ, và một xương hàm dưới.[3] Người chúng có hình trụ, đầu tròn và đuôi ngắn. Vảy bóng loáng. Thứ pheremone mà chúng tiết ra giúp chúng khỏi bị mối tấn công.[4] Loài rắn nhỏ nhất, L. carlae, nằm trong họ này. (Hedges, 2008).[5]

Phân bố địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Những loài rắn này có ở châu Phi, ở Tây Á (từ Thổ Nhĩ Kỳ đến đông Ấn Độ), trên đảo Socotra, và ở châu Mỹ (từ tây nam Hoa Kỳ về phía nam đến México và Trung Mỹ rồi Nam Mỹ, dù chúng vắng mặt trên dãy Andes). Ở mặt Nam Mỹ Thái Bình Dương, chúng diện diện xa tận nam Peru, còn ở mặt Đại Tây Dương tận UruguayArgentina. Tại Caribbe, chúng sống trên Bahamas, Hispaniola, và Tiểu Antilles.[1]

Môi trường sống[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng sống trong nhiều môi trường, từ hoang mặc đến rừng mưa, và hay được bắt gặp quanh tổ mối, kiến.

Chế độ ăn[sửa | sửa mã nguồn]

Chúng ăn mối và kiến, cả ấu trùng, nhộng lẫn con trưởng thành. Chúng hút nội tạng bên trong rồi nhả ra bộ xương ngoài.

Sinh sản[sửa | sửa mã nguồn]

Những loài trong họ này sinh sản hữu tính và đẻ trứng.[3]

Chi[sửa | sửa mã nguồn]

Chi[2] Tác giả[2] Loài[2] Phạm vi phân bố[1]
LeptotyphlopsT Fitzinger, 1843 86 Châu Phi, Tây Nam Á, đảo Socotra, châu Mỹ (Bắc Mỹ, Trung Mỹ, Nam Mỹ, Caribe).
Rhinoleptus Orejas-Miranda, Roux-Estève and Guibé, 1970 1 Tây Phi: SenegalGuinea.

T Chi điển hình.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b McDiarmid RW, Campbell JA, Touré T. 1999. Snake Species of the World: A Taxonomic and Geographic Reference, vol. 1. Herpetologists' League. 511 pp. ISBN 1-893777-00-6 (series). ISBN 1-893777-01-4 (volume).
  2. ^ a ă â b Leptotyphlopidae (TSN 174334) tại Hệ thống Thông tin Phân loại Tích hợp (ITIS).
  3. ^ a ă Leptotyphlopidae tại Reptarium.cz Reptile Database. Tra cứu 3 November 2008.
  4. ^ Field Guide to Snakes of Southern Africa - Bill Branch (Struik 1988)
  5. ^ Hedges SB. 2008. At the lower size limit in snakes: two new species of threadsnakes (Squamata, Leptotyphlopidae, Leptotyphlops) from the Lesser Antilles. Zootaxa 1841:1-30.PDF at Zootaxa. Accessed 28 July 2008.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]