Họ Rắn hổ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Rắn hổ
Bandedkrait.jpg
Rắn cạp nong (Bungarus fasciatus)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Reptilia
Phân lớp (subclass) Diapsida
Phân thứ lớp (infraclass) Lepidosauromorpha
Liên bộ (superordo) Lepidosauria
Bộ (ordo) Squamata
Phân bộ (subordo) Serpentes
Phân thứ bộ (infraordo) Caenophidia
Liên họ (superfamilia) Elapoidea
Họ (familia) Elapidae
F. Boie, 1827
Phân họ

Họ Rắn hổ tên khoa học là Elapidae thuộc phân bộ Rắn (Ophidia). Theo truyền thống chỉ bao gồm các loài rắn độc sống ở cạn, nhưng gần đây được mở rộng để bao gồm cả các loài rắn biển.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Đầu hình bầu dục, không phân biệt rõ với cổ, trên đầu có phủ vảy hình tấm ghép sát vào nhau.[cần dẫn nguồn]
  • Thiếu tấm gian đỉnh, tấm má và hố má.[cần dẫn nguồn]
  • Trong bộ răng thường có hai móc độc ở hai phía hàm trên. Móc độc thường lớn hơn hẳn các răng khác và có rãnh hoặc hình ống.[cần dẫn nguồn]

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Rắn hổ nghĩa rộng bao gồm các chi sau đây:

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Rắn hổ ở Việt Nam có 9 loài: rắn cạp nia thường, rắn cạp nia nam, rắn cạp nia bắc, rắn cạp nong, rắn hổ mang, đẻn gai, rắn hổ chúa, rắn hổ mang xiêm.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Biểu đồ nhánh vẽ theo Wiens et al. (2012)[1] và Pyron et al. (2013)[2].

 Caenophidia 


Acrochordidae (Acrochordoidea)



Xenodermatidae (một phần Colubridae nghĩa cũ)





Pareatidae (một phần Colubridae nghĩa cũ)




Viperidae





Homalopsidae (một phần Colubridae nghĩa cũ)




Lamprophiidae (một phần Colubridae nghĩa cũ)



Elapidae (gồm cả Hydrophiidae)





Colubridae nghĩa mới






 Elapidae 

Calliophis





Maticora




Micruroides




Sinomicrurus



Micrurus









Hemibungarus




Ophiophagus



Dendroaspis







Walterinnesia



Aspidelaps





Hemachatus



Naja







Elapsoidea




Bungarus




Laticauda





Micropechis




Toxicocalamus (một phần)



Demansia







Toxicocalamus (một phần)



Furina





Simoselaps (một phần)





Aspidomorphus (một phần)





Aspidomorphus (một phần)



Acanthophis




Pseudechis







Cacophis





Elapognathus




Cryptophis



Rhinoplocephalus





Suta








Vermicella



Simoselaps (một phần)





Denisonia




Oxyuranus



Pseudonaja








Echiopsis (một phần)




Drysdalia




Autrelaps





Hoplocephalus



Echiopsis (một phần)





Notechis



Tropidechis









Hemiaspis





Emydocephalus



Aipysurus






Parahydrophis



Ephalophis





Hydrelaps



Hydrophis



















Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Wiens John J., Carl R. Hutter, Daniel G. Mulcahy, Brice P. Noonan, Ted M. Townsend, Jack W. Sites, Tod W. Reeder, 2012. Resolving the phylogeny of lizards and snakes (Squamata) with extensive sampling of genes and species. Biol. Lett. 8(6): 1043-1046, doi:10.1098/rsbl.2012.0703.
  2. ^ Pyron Robert Alexander, Frank T. Burbrink, John J. Wiens, 2013. A phylogeny and revised classification of Squamata, including 4161 species of lizards and snakes. BMC Evol. Biol. 13(1) 93, doi:10.1186/1471-2148-13-93.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Elapidae tại Wikimedia Commons