Lucca
Giao diện
| Lucca | |
|---|---|
| — Comune — | |
| Comune di Lucca | |
Cảnh Lucca nhìn từ Torre Guinigi | |
| Vị trí Lucca tại Ý | |
| Tọa độ: Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:ISO 3166/data/IT' not found. 43°51′B 10°30′Đ / 43,85°B 10,5°Đ | |
| Quốc gia | Ý |
| Vùng | Tuscany |
| Tỉnh | Lucca (LU) |
| Frazioni | xem danh sách |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Mauro Favilla (Nhân dân Tự do) |
| Diện tích[1] | |
| • Tổng cộng | 185,5 km2 (716 mi2) |
| Độ cao | 19 m (62 ft) |
| Dân số (30 tháng 4 năm 2009)[2] | |
| • Tổng cộng | 84.323 |
| • Mật độ | 45/km2 (120/mi2) |
| Tên cư dân | Lucchese (tiếng Ý: Lucchesi) |
| • Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) |
| Mã bưu chính | 55100 |
| Mã điện thoại | 0583 |
| Thành phố kết nghĩa | Colmar, Schongau, Sint-Niklaas, Gorinchem, Nam San Francisco, Gogolin, Buenos Aires, Maceió, Perth, Abingdon-on-Thames, Lucca Sicula |
| Thánh quan thầy | St. Paulinus |
| Ngày của thánh | July 12 |
| Website | Website chính thức |
Lucca là một đô thị và thị xã của Ý. Đô thị này là tỉnh lỵ tỉnh Lucca trong vùng Toscana. Lucca có diện tích 185,5 km2, dân số theo ước tính năm 2005 của Viện thống kê quốc gia Ý là 84.323 người. Thành phố nằm bên sông Serchio trong một đồng bằng màu mỡ gần biển Tyrrhenia. Thành phố nổi tiếng với tường thành thời Phục hưng nay còn nguyên vẹn. Các đơn vị dân cư: Đô thị Lucca giáp với các đô thị:
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Superficie di Comuni Province e Regioni italiane al 9 ottobre 2011". Viện Thống kê Quốc gia. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.
- ↑ "Popolazione Residente al 1° Gennaio 2018". Viện Thống kê Quốc gia. Truy cập ngày 16 tháng 3 năm 2019.