M1941 Johnson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
M1941 Johnson
Johnson M1941 Rifle.JPG
Súng trường M1941 Johnson
LoạiSúng trường, súng trường chiến đấu, súng trường bán tự động
Quốc gia chế tạo Hoa Kỳ
Lược sử hoạt động
Phục vụ1941-1945
Sử dụng bởiXem phần Các quốc gia sử dụng
Cuộc chiến tranhThế chiến thứ hai
Chiến tranh Triều Tiên
Sự kiện Vịnh Con Lợn
Nội chiến Trung Quốc
Cách mạng Cuba
Chiến tranh Trung-Nhật
Lược sử chế tạo
Người thiết kếMelvin Johnson
Năm thiết kế1939
Nhà sản xuấtIver Johnson và FMA
Giai đoạn sản xuất1939–1945
Số lượng chế tạoXấp xỉ 70.000 khẩu
Các biến thểVF-1 (phiên bản sao chép của Argentina)
Thông số
Khối lượng9.5 lb (4,31 kg)
Chiều dài45.87 in (1,165 mm)

Đạn.30-06 Springfield
7x57mm Mauser (biến thể của Chi Lê)
.270 Winchester
Cơ cấu hoạt độngKhóa nòng lùi tự động, bệ lùi ngắn
Tốc độ bắn60 viên/phút
Vận tốc mũi2,840 feet/giây (866 m/giây)
Tầm bắn xa nhất900 m
Chế độ nạpỔ đạn 10 viên
Ngắm bắnĐiểm ruồi

Súng trường M1941 Johnson là một loại súng trường bán tự động dùng bởi quân đội Mỹ trong thế chiến thứ hai, chiến tranh Triều Tiên, nó cũng được dùng bởi quân cộng sản lẫn lính chính phủ Trung Quốc trong cuộc nội chiến Trung Quốc. Súng được ông Melvin Johnson thiết kế vào năm 1939 nhưng đến năm 1941 nó mới được quân đội Mỹ sử dụng và đặt tên là M1941 Johnson.

Khẩu súng Johnson này được dựa theo súng trường bán tự động M1 Garand mà thiết kế nên. Tất cả chi tiết, bộ phận trong khẩu Johnson phần lớn là của khẩu Garand, nó cũng dùng loại đạn.30-06 Springfield giống như Garand và M1903 Springfield bởi vì đó là đạn thông dụng của quân sự Hoa Kỳ thời đó. Vào năm 1942, khi khẩu M1 Carbine ra đời thì nó và M1 Garand dần bị chế tạo ít lại vì phải nhường một số vật liệu cần thiết cho Carbine, khẩu súng nhiều đạn hơn nó và Garand.

Các quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích và tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]