Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Miss Teen USA)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ
Khẩu hiệu Vẻ đẹp Tự tin
Thành lập 30 tháng 8, 1983; 34 năm trước
Loại hình Cuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chính Thành phố New York
Địa điểm  Hoa Kỳ
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh
Chủ tịch Paula Shugart
Nhân vật chủ chốt WME/IMG
Tổ chức liên quan Microsoft
Sony Interactive Entertainment
Trang web www.missuniverse.com/missteenusa

Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ (Tiếng Anh: Miss Teen USA) là một cuộc thi sắc đẹp dành cho các thiếu nữ Mỹ tuổi từ 15-19, được điều hành bởi Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe Organization). Cuộc thi lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1983 và trở thành một trong những cuộc thi sắc đẹp hấp dẫn nhất nước Mỹ. Tuy nhiên vào năm 2008, cuộc thi lần đầu tiên không được phát sóng trực tiếp trên kênh NBC. Từ năm 2008-2015, cuộc thi được tổ chức tại khu nghỉ mát Đảo Atlantis Paradise, nằm ở Nassau, Bahamas.

Đương kim Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ 2017 hiện nay là Sophia Dominguez-Heithoff đến từ bang Missouri.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1983 như một cuộc thi chị em của Hoa hậu Mỹ. Năm đó, cuộc thi được tổ chức tại bang Florida và người chiến thắng là Ruth Zakarian, đến từ New York. Từ năm 2003 đến năm 2007, cuộc thi được truyền hình trực tiếp trên kênh NBC nhưng sau đó sẽ không còn bất kỳ chương trình Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ nào được phát sóng nữa.

Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ đã tìm ra rất nhiều nữ diễn viên và người dẫn chương trình nổi tiếng của nước Mỹ như Kelly Hu (Hawaii), Bridgette Wilson (Oregon), Charlotte Lopez-Ayanna (Vermont), Vanessa Minnillo (Nam Carolina). Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ cũng là một bước đệm để các cô gái trẻ có thể vươn tới mục tiêu cao hơn là danh hiệu Hoa hậu Mỹ. Từng có 8 Hoa hậu Mỹ đã từng tham dự Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ.

Địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Ấn bản Ngày Địa điểm tổ chức Thành phố Bang/Quốc gia Tham dự
1983 Thứ 01 30 tháng 8 Trung tâm Hành chính Lakeland Lakeland  Florida 51
1984 Thứ 02 03 tháng 4 Trung tâm Hội nghị Memphis Cook Memphis  Tennessee 51
1985 Thứ 03 22 tháng 1 Trung tâm James L. Knight Miami  Florida 51
1986 Thứ 04 21 tháng 1 Trung tâm Ocean Daytona Beach 51
1987 Thứ 05 21 tháng 7 Trung tâm Hành chính El Paso El Paso  Texas 51
1988 Thứ 06 25 tháng 7 Khu thương mại Orange Pavilion San Bernardino  California 50
1989 Thứ 07 25 tháng 7 51
1990 Thứ 08 16 tháng 7 Trung tâm Thể thao Mississippi Coast Biloxi  Mississippi 51
1991 Thứ 09 19 tháng 8 51
1992 Thứ 10 24 tháng 8 50
1993 Thứ 11 06 tháng 8 51
1994 Thứ 12 16 tháng 8 51
1995 Thứ 13 15 tháng 8 Trung tâm Hội nghị II Century Wichita  Kansas 51
1996 Thứ 14 21 tháng 8 Trung tâm Pan American Las Cruces  New Mexico 51
1997 Thứ 15 20 tháng 8 Trung tâm Hội nghị South Padre Island South Padre Island  Texas 51
1998 Thứ 16 17 tháng 8 Trung tâm Thể thao Hirsch Shreveport  Louisiana 51
1999 Thứ 17 24 tháng 8 51
2000 Thứ 18 26 tháng 8 51
2001 Thứ 19 22 tháng 8 Trung tâm Hội nghị South Padre Island South Padre Island  Texas 51
2002 Thứ 20 28 tháng 8 51
2003 Thứ 21 12 tháng 8 Trung tâm Hội nghị Palm Springs Palm Springs  California 51
2004 Thứ 22 06 tháng 8 51
2005 Thứ 23 08 tháng 8 Trung tâm Baton Rouge River Baton Rouge  Louisiana 51
2006 Thứ 24 15 tháng 8 Trung tâm Hội nghị Palm Springs Palm Springs  California 51
2007 Thứ 25 24 tháng 8 Nhà hát Thính phòng Pasadena Pasadena 51
2008 Thứ 26 16 tháng 8 Phòng khiêu vũ Trung tâm, Khu nghỉ dưỡng Đảo Thiên đường Atlantis Nassau  Bahamas 51
2009 Thứ 27 31 tháng 7 Phòng khiêu vũ Hoàng gia, Khu nghỉ dưỡng Đảo Thiên đường Atlantis 51
2010 Thứ 28 24 tháng 7 51
2011 Thứ 29 16 tháng 7 Phòng khiêu vũ Trung tâm, Khu nghỉ dưỡng Đảo Thiên đường Atlantis 51
2012 Thứ 30 28 tháng 7 51
2013 Thứ 31 10 tháng 8 51
2014 Thứ 32 02 tháng 8 51
2015 Thứ 33 22 tháng 8 51
2016 Thứ 34 30 tháng 7 Nhà hát Venetian, Trung tâm Venetian Las Vegas Las Vegas  Nevada 51
2017 Thứ 35 29 tháng 7 Thính phòng Hòa nhạc giao hưởng Phoenix Phoenix  Arizona 51
2018 Thứ 36 51

Số lần tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Bang/Quốc gia Số lần Năm
 Bahamas 8 2008-2015
 California 6 1988, 1989, 2003, 2004, 2006, 2007
 Mississippi 5 1990-1994
 Louisiana 4 1998-2000, 2005
 Texas 1987, 1997, 2001, 2002
 Florida 3 1983, 1985, 1986
 Arizona 1 2017
 Nevada 2016
 New Mexico 1996
 Kansas 1995
 Tennessee 1984

Các hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Bang Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ Tuổi Quê quán
1983  New York Ruth Zakarian 16 Amsterdam
1984  Illinois Cherise Haugen 17 Sleepy Hollow
1985  Hawaii Kelly Hu 16 Honolulu
1986  Oklahoma Allison Brown 17 Edmond
1987  Mississippi Kristi Addis 16 Holcomb
1988  Oregon Mindy Duncan 16 Newberg
1989  Idaho Brandi Sherwood 18 Idaho Falls
1990  Oregon Bridgette Wilson 16 Gold Beach
1991  New Hampshire Janel Bishop 17 Manchester
1992  Iowa Jamie Solinger 17 Altoona
1993  Vermont Charlotte Lopez 16 Dorset
1994  California Shauna Gambill 17 Acton
1995  Kansas Keylee Sue Sanders 18 Louisburg
1996  Texas Christie Lee Woods 18 Huntsville
1997  Tennessee Shelly Moore 18 Knoxville
1998  Nam Carolina Vanessa Minnillo 17 Charleston
1999  Delaware Ashley Coleman 18 Camden
2000  Pennsylvania Jillian Parry 18 Newtown
2001  Missouri Marissa Whitley 18 Springfield
2002  Wisconsin Vanessa Semrow 17 Rhinelander
2003  Oregon Tami Farrell 18 Phoenix
2004  Louisiana Shelley Hennig 17 Destrehan
2005  Ohio Allie LaForce 16 Vermilion
2006  Montana Katie Blair 19 Billings
2007  Colorado Hilary Cruz 19 Louisville
2008  Arkansas Stevi Perry 18 Hamburg
2009  Tennessee Stormi Henley 19 Crossville
2010  Maryland Kamie Crawford 18 Potomac
2011  Texas Danielle Doty 18 Harlingen
2012  Connecticut Logan West 18 Southington
2013  California Cassidy Wolf 19 Temecula
2014  Nam Carolina K. Lee Graham 17 Chapin
2015  Louisiana Katherine Haik 15 Franklinton
2016  Texas Karlie Hay 18 Tomball
2017  Missouri Sophia Dominguez-Heithoff 17 Kansas City
2018

Các Hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Bang Số lần Năm
 Texas 3 1996, 2011, 2016
 Oregon 1988, 1990, 2003
 Missouri 2 2001, 2017
 Louisiana 2004, 2015
 Nam Carolina 1998, 2014
 California 1994, 2013
 Tennessee 1997, 2009
 Connecticut 1 2012
 Maryland 2010
 Arkansas 2008
 Colorado 2007
 Montana 2006
 Ohio 2005
 Wisconsin 2002
 Pennsylvania 2000
 Delaware 1999
 Kansas 1995
 Vermont 1993
 Iowa 1992
 New Hampshire 1991
 Idaho 1989
 Mississippi 1987
 Oklahoma 1986
 Hawaii 1985
 Illinois 1984
 New York 1983

Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ 2008[sửa | sửa mã nguồn]

Bắt đầu từ năm 2008, kênh truyền hình NBC không tiếp tục truyền hình trực tiếp cuộc thi Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ nữa. Năm 2008 cũng là năm đầu tiên Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ được tổ chức tại nước ngoài, tại thủ đô Nassau của Bahamas. Kết quả chính thức của cuộc thi: Stevi Perry của Arkansas đoạt vương miện. Á hậu 1 là hoa hậu Nam Carolina, Á hậu 2 là hoa hậu Bắc Carolina. Hai vị trí còn lại trong Top 5 thuộc về các thí sinh LouisianaIdaho.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]