Miss USA

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoa hậu Mỹ
Logo của Hoa hậu Mỹ
Thành lập 28 tháng 06 năm 1952
Loại hình Cuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chính Thành phố New York
Địa điểm  Hoa Kỳ
Ngôn ngữ chính thức Tiếng Anh
Chủ tịch Paula Shugart
Nhân vật chủ chốt WME/IMG
Tổ chức liên quan William Morris Endeavor
Trang web missusa.com

Miss USA (tiếng Việt: Hoa hậu Mỹ) là một cuộc thi sắc đẹp hàng năm được tổ chức ở Mỹ từ năm 1952. Người chiến thắng của cuộc thi sẽ đại diện cho nước Mỹ tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Hoa hậu Mỹ là một cuộc thi nằm trong Tổ chức Hoa hậu Hoàn vũ (Miss Universe Organization) cùng với Hoa hậu Hoàn vũHoa hậu Tuổi Teen Mỹ.

Hoa hậu Mỹ 2017 hiện tại là Kára McCollough đến từ Đặc khu Columbia.

Trong tiếng Việt cả hai cuộc thi Miss USA và Miss America đều có thể được dịch là "Hoa hậu Mỹ" nên rất dễ nhầm lẫn. Do vậy khi nói tới "Hoa hậu Mỹ" ta cần phải biết rõ đó là Miss USA hay Miss America. Trong phạm vi bài viết này, nếu không có ghi chú gì thêm thì danh hiệu Hoa hậu Mỹ được hiểu là chỉ cuộc thi Miss USA.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 1952, tập đoàn quần áo Pacific Mills rời bỏ cuộc thi Miss America và sáng lập ra hai cuộc thi sắc đẹp mới là Hoa hậu Mỹ (Miss USA) và Hoa hậu Hoàn vũ. Cuộc thi Hoa hậu Mỹ lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1952 tại Long Beach, California. Năm đó, Jackie Loughery của New York đã đăng quang danh hiệu Hoa hậu Mỹ đầu tiên. Thí sinh đăng quang Hoa hậu Mỹ có nghĩa vụ đại diện cho nước Mỹ tham dự cuộc thi Hoa hậu Hoàn vũ. Hiện nay, Mỹ là nước chiến thắng tại Hoa hậu Hoàn vũ nhiều nhất (8 lần).

Có một quy định là khi Hoa hậu Mỹ trở thành Hoa hậu Hoàn vũ, thì Á hậu 1 của cuộc thi Hoa hậu Mỹ sẽ trở thành hoa hậu mới. Điều này xảy ra vào các năm 1980, 1995, 1997, 2012.

Năm 2006, Tara Conner suýt bị tước vương miện do bị phát hiện sử dụng rượu, ma túy và có những hành vi không đúng đắn.

Các hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Trong cuộc thi Hoa hậu Mỹ đầu tiên được tổ chức vào năm 1952, chỉ có 30 tiểu bang tham dự cuộc thi, rất nhiều tiểu bang khác đã không tham dự cuộc thi này trong lịch sử. Tuy nhiên từ năm 1970, các tiểu bang và đặc khu Columbia đều đã gửi thí sinh tham dự hạng năm. Alaska tham dự Hoa hậu Mỹ lần đầu tiên vào năm 1959 và Hawaii vào năm 1960. Trước khi tham dự Hoa hậu Mỹ, AlaskaHawaii đều đã tham dự Hoa hậu Hoàn vũ và giành được một số thành tích.

Đã có tới 8 Hoa hậu Mỹ đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ vào các năm 1954, 1956, 1960, 1967, 1980, 1995, 1997, 2012, đưa nước Mỹ trở thành nước có số lần chiến thắng Hoa hậu Hoàn vũ cao nhất.

Cô gái gốc Á đầu tiên đăng quang Hoa hậu Mỹ là vào năm 1984, đó là Mai Shanley mang hai dòng máu da trắng và Đài Loan.

Cô gái Mỹ gốc Phi đầu tiên đăng quang Hoa hậu Mỹ là Carole Gist vào năm 1990, tiếp đến là Kenya Moore năm 1993, Chelsi Smith năm 1995, Shauntay Hilton năm 2002. Đáng chú ý là trong năm 2007 và 2008, hai cô gái người Mỹ gốc Phi là Rachel SmithCrystle Stewart đã liên tiếp đăng quang Hoa hậu Mỹ. Cô gái gốc Latin đầu tiên đăng quang Hoa hậu Mỹ là Laura Martinez Herring vào năm 1985, được tiếp nối bởi Susie Castillo vào năm 2003.

Đã từng có một Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ (Miss Teen USA) đoạt danh hiệu Miss USA. Đó là Brandi Sherwood, đến từ Idaho. Cô đoạt Á hậu 1 của Hoa hậu Mỹ 1997 và trở thành hoa hậu sau khi Brook Lee đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ 1997. Ngoài ra đã từng có 8 hoa hậu Mỹ khác đã từng tham dự Hoa hậu Tuổi Teen Mỹ.

Các giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Hoa hậu Thân thiện (Miss Congeniality) được bình chọn bởi các thí sinh tham dự cuộc thi dành cho thí sinh thân thiện và được yêu mến nhất. Vermont hiện nay có số lần chiến thắng giải Hoa hậu Thân thiện nhiều nhất.

Một giải thưởng khác của cuộc thi là Hoa hậu Ảnh (Miss Photogenic) bắt đầu được trao từ năm 1965. Giải thưởng này được trao bởi các nhà báo cho đến tận năm 1996. Từ sau đó, giải thưởng này được bình chọn bởi khán giả qua Internet. Tiểu bang có nhiều lần chiến thắng Hoa hậu Ảnh nhất hiện nay là Virginia.

Ngoài ra trong lịch sử cuộc thi còn có một số giải thưởng khác nữa như Trang phục bang đẹp nhất (1962-1993), Phong cách (1995-2001), Đôi mắt đẹp nhất (1995).

Địa điểm tổ chức[sửa | sửa mã nguồn]

Tám năm đầu tiên của cuộc thi Hoa hậu Mỹ (1952-1959) được tổ chức tại Long Beach, California. Sau đó cuộc thi chuyển đến Miami Beach, Florida vào năm 1960 và ở đó cho đến năm 1971. Năm 1972, cuộc thi được tổ chức tại Puerto Rico, đó lần duy nhất cuộc thi tách khỏi lãnh thổ Mỹ.

Cuộc thi[sửa | sửa mã nguồn]

Không như cuộc thi Miss America, thí sinh tham dự Hoa hậu Mỹ không phải tham gia phần thi tài năng. Các phần thi chính là Trang phục áo tắm, Trang phục dạ hội và Phỏng vấn. Để tham gia cuộc thi Hoa hậu Mỹ, thí sinh nhất thiết phải là hoa hậu được chọn làm đại diện mỗi tiểu bang.

Các thí sinh sẽ tham dự vòng thi sơ khảo, từ đó chọn ra những thí sinh tiếp tục lọt vào vòng bán kết trong đêm thi cuối cùng. Trong đêm chung kết, các thí sinh sẽ tham dự các phần thi Trang phục áo tắm, Trang phục dạ hội và Phỏng vấn để chọn ra Hoa hậu Mỹ.

Các hoa hậu Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách các Hoa hậu Mỹ:

Năm Bang Hoa hậu Mỹ Quê quán Tuổi Chiều cao Thành tích đạt được tại
Hoa hậu Hoàn vũ
1952  New York Jackie Loughery Brooklyn 22 1,63 m (5 ft 4 in) Top 10
1953  Illinois Myrna Hansen[1] Chicago 18 1,70 m (5 ft 7 in) Á hậu 1
1954  Nam Carolina Miriam Stevenson[2] Winnsboro 21 1,68 m (5 ft 6 in) Hoa hậu Hoàn vũ 1954
1955  Vermont Carlene King Johnson † [3][4] Rutland 22 1,73 m (5 ft 8 in) Top 15
1956  Iowa Carol Morris[5] Ottumwa 20 1,70 m (5 ft 7 in) Hoa hậu Hoàn vũ 1956
1957  Maryland Mary Leona Gage § Glen Burnie 18 1,75 m (5 ft 9 in) Top 15
 Utah Charlotte Sheffield[6] Salt Lake City 20 1,70 m (5 ft 7 in) Không tham dự
1958  Louisiana Eurlyne Howell[7] Bossier City 18 1,68 m (5 ft 6 in) Á hậu 3
1959  California Terry Lynn Huntingdon[8] Mount Shasta 19 1,68 m (5 ft 6 in) Á hậu 2
1960  Utah Linda Bement[9] Salt Lake City 18 1,68 m (5 ft 6 in) Hoa hậu Hoàn vũ 1960
1961  Louisiana Sharon Brown[10] Minden 18 1,70 m (5 ft 7 in) Á hậu 4
1962  Hawaii Macel Wilson Honolulu 19 1,70 m (5 ft 7 in) Top 15
1963  Illinois Marite Ozers Chicago 19 1,68 m (5 ft 6 in) Top 15
1964  Đặc khu Columbia Bobbi Johnson Washington, D.C. 19 1,73 m (5 ft 8 in) Top 15
1965  Ohio Sue Ann Downey Columbus 20 1,73 m (5 ft 8 in) Á hậu 2
1966  California Maria Remenyi El Cerrito 21 1,68 m (5 ft 6 in) Top 15
1967  Alabama Sylvia Hitchcock Miami, FL 21 1,70 m (5 ft 7 in) Hoa hậu Hoàn vũ 1967
 Florida Cheryl Patton * North Miami 18 1,70 m (5 ft 7 in) Không tham dự
1968  Washington Dorothy Anstett Kirkland 20 1,75 m (5 ft 9 in) Á hậu 4
1969  Virginia Wendy Dascomb Metairie, LA 19 1,75 m (5 ft 9 in) Top 15
1970  Virginia Deborah Shelton Norfolk 20 1,73 m (5 ft 8 in) Á hậu 1
1971  Pennsylvania Michele McDonald Butler 18 1,73 m (5 ft 8 in) Top 12
1972  Hawaii Tanya Wilson Honolulu 22 1,73 m (5 ft 8 in) Top 12
1973  Illinois Amanda Jones Evanston 22 1,73 m (5 ft 8 in) Á hậu 1
1974  Illinois Karen Morrison St. Charles 19 1,80 m (5 ft 11 in) Top 12
1975  California Summer Bartholomew Merced 23 1,73 m (5 ft 8 in) Á hậu 2
1976  Minnesota Barbara Peterson Edina 22 1,73 m (5 ft 8 in) Không có
1977  Texas Kimberly Tomes Houston 21 1,73 m (5 ft 8 in) Top 12
1978  Hawaii Judi Andersen Honolulu 20 1,75 m (5 ft 9 in) Á hậu 1
1979  New York Mary Therese Friel Pittsford 20 1,70 m (5 ft 7 in) Top 12
1980  Nam Carolina Shawn Weatherly Sumter 20 1,73 m (5 ft 8 in) Hoa hậu Hoàn vũ 1980
 Arizona Jineane Ford * Gilbert 20 1,75 m (5 ft 9 in) Không tham dự
1981  Ohio Kim Seelbrede Germantown 20 1,70 m (5 ft 7 in) Top 12
1982  Arkansas Terri Utley Cabot 20 1,73 m (5 ft 8 in) Á hậu 4
1983  California Julie Hayek Westwood 22 1,78 m (5 ft 10 in) Á hậu 1
1984  New Mexico Mai Shanley Alamogordo 21 1,70 m (5 ft 7 in) Top 10
1985  Texas Laura Martinez-Herring El Paso 21 1,70 m (5 ft 7 in) Top 10
1986  Texas Christy Fichtner Dallas 23 1,73 m (5 ft 8 in) Á hậu 1
1987  Texas Michelle Royer Keller 21 1,80 m (5 ft 11 in) Á hậu 2
1988  Texas Courtney Gibbs Fort Worth 21 1,75 m (5 ft 9 in) Top 10
1989  Texas Gretchen Polhemus Fort Worth 23 1,83 m (6 ft 0 in) Á hậu 2
1990  Michigan Carole Gist Detroit 20 1,83 m (6 ft 0 in) Á hậu 1
1991  Kansas Kelli McCarty Liberal 21 1,68 m (5 ft 6 in) Top 6
1992  California Shannon Marketic Malibu 21 1,70 m (5 ft 7 in) Top 10
1993  Michigan Kenya Moore Detroit 22 1,78 m (5 ft 10 in) Top 6
1994  Nam Carolina Lu Parker Charleston 25 1,78 m (5 ft 10 in) Top 6
1995  Texas Chelsi Smith Deer Park 21 1,73 m (5 ft 8 in) Hoa hậu Hoàn vũ 1995
 New York Shanna Moakler * New York 20 1,73 m (5 ft 8 in) Không tham dự
1996  Louisiana Ali Landry Breaux Bridge 22 1,75 m (5 ft 9 in) Top 6
1997  Hawaii Brook Lee Pearl City 26 1,70 m (5 ft 7 in) Hoa hậu Hoàn vũ 1997
 Idaho Brandi Sherwood * Idaho Falls 26 1,70 m (5 ft 7 in) Không tham dự
1998  Massachusetts Shawnae Jebbia Boston 26 1,75 m (5 ft 9 in) Top 5
1999  New York Kimberly Pressler Franklinville 21 1,68 m (5 ft 6 in) Không có
2000  Tennessee Lynnette Cole Columbia 21 1,73 m (5 ft 8 in) Top 5
2001  Texas Kandace Krueger Austin 24 1,80 m (5 ft 11 in) Á hậu 2
2002  Đặc khu Columbia Shauntay Hinton Washington, D.C. 23 1,70 m (5 ft 7 in) Không có
2003  Massachusetts Susie Castillo Lawrence 23 1,73 m (5 ft 8 in) Top 15
2004  Missouri Shandi Finnessey Florissant 25 1,80 m (5 ft 11 in) Á hậu 1
2005  Bắc Carolina Chelsea Cooley Charlotte 21 1,70 m (5 ft 7 in) Top 10
2006  Kentucky Tara Conner Russell Springs 20 1,63 m (5 ft 4 in) Á hậu 4
2007  Tennessee Rachel Smith Clarksville 21 1,80 m (5 ft 11 in) Á hậu 4
2008  Texas Crystle Stewart Missouri City 26 1,75 m (5 ft 9 in) Top 10
2009  Bắc Carolina Kristen Dalton Wilmington 22 1,70 m (5 ft 7 in) Top 10
2010  Michigan Rima Fakih Dearborn 24 1,75 m (5 ft 9 in) Không có
2011  California Alyssa Campanella Los Angeles 21 1,73 m (5 ft 8 in) Top 16
2012  Rhode Island Olivia Culpo[11] Cranston 20 1,70 m (5 ft 7 in) Hoa hậu Hoàn vũ 2012
 Maryland Nana Meriwether * Potomac 27 1,83 m (6 ft 0 in) Không tham dự
2013  Connecticut Erin Brady East Hampton 26 1,73 m (5 ft 8 in) Top 10
2014  Nevada Nia Sanchez Las Vegas 24 1,73 m (5 ft 8 in) Á hậu 1
2015  Oklahoma Olivia Jordan Tulsa 26 1,80 m (5 ft 11 in) Á hậu 2
2016  Đặc khu Columbia Deshauna Barber Washington, D.C. 26 1,78 m (5 ft 10 in) Top 9
2017  Đặc khu Columbia Kára McCullough Washington, D.C. 25 1,78 m (5 ft 10 in) TBA

§ Gage đã bị truất ngôi và tước quyền tham gia cuộc thi khi phát hiện ra cô đã có chồng và là mẹ của hai đứa con[12]. Gage mất vào năm 71 tuổi do mắc bệnh tim[13]. Charlotte Sheffield là Á hậu 1 đến từ bang Utah đã thay thế ngôi vị nhưng Sheffield không thể tham gia được Hoa hậu Hoàn vũ 1957 vì vòng sơ khảo đã diễn ra với sự tham gia của Gage. Sheffield thi đấu tại Hoa hậu Thế giới 1957, nhưng không đạt được thành tích[12].

* Sau khi Hoa hậu Mỹ trở thành Hoa hậu Hoàn vũ, thì Á hậu 1 của cuộc thi Hoa hậu Mỹ trở thành hoa hậu mới thay thế ngôi vị. Trừ năm 1967, Á hậu 1 Susan Bradley đến từ California đã từ chối ngôi vị và do đó Á hậu 2 là Cheryl Patton đến từ Florida đã lên thay thế.

Bộ sưu tập ảnh Hoa hậu Mỹ[sửa | sửa mã nguồn]

Thành tích[sửa | sửa mã nguồn]

Tiểu bang thành công nhất tại cuộc thi Hoa hậu Mỹ là Texas với số lần đăng quang cũng như số thí sinh vào chung kết cao nhất cả nước Mỹ. Đặc biệt từ năm 1985 đến 1989, đã có 5 Hoa hậu Texas liên tiếp đăng quang. Những tiểu bang khác có thành tích khá tốt trong thể kỉ 21 bao gồm California, New York, Alabama, TennesseeGeorgia.

Bang Số lần Năm
 Texas 9 1977, 1985, 1986, 1987, 1988, 1989, 1995[1] , 2001, 2008
 California 6 1959, 1966, 1975, 1983, 1992, 2011
 Đặc khu Columbia 4 1964, 2002, 2016, 2017
 New York 1952, 1979, 1995[2], 1999
 Hawaii 1962, 1972, 1978, 1997[1]
 Illinois 1953, 1963, 1973, 1974
 Michigan 3 1990, 1993, 2010
 Louisiana 1958, 1961, 1996
 Nam Carolina 1954[1], 1980[1], 1994
 Maryland 2 1957, 2012[2]
 Bắc Carolina 2005, 2009
 Tennessee 2000, 2007
 Massachusetts 1998, 2003
 Ohio 1965, 1981
 Virginia 1969, 1970
 Utah 1957[2], 1960[1]
 Oklahoma 1 2015
 Nevada 2014
 Connecticut 2013
 Rhode Island 2012[1]
 Kentucky 2006
 Missouri 2004
 Idaho 1997[2]
 Kansas 1991
 New Mexico 1984
 Arkansas 1982
 Arizona 1980[2]
 Minnesota 1976
 Pennsylvania 1971
 Washington 1968
 Alabama 1967[1]
 Florida 1967
 Iowa 1956[1]
 Vermont 1955

Chú ý
1 Đăng quang Hoa hậu Hoàn vũ
2 Thay thế ngôi vị

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Chicagoan Named Miss US”. Spokane Daily Chronicle. 16 tháng 7 năm 1953. tr. 6. 
  2. ^ Associated Press (24 tháng 7 năm 1954). “Dixie Beauty Picked as "Miss Universe". The Miami News. tr. 1. 
  3. ^ Associated Press (21 tháng 7 năm 1955). “Miss Vermont is Miss USA”. The Nashua Telegraph. tr. 16. 
  4. ^ “Pageant officials search for missing beauty queens”. The Bryan Times. 19 tháng 5 năm 1986. 
  5. ^ “Iowa Girl acclaimed as "Miss Universe". Tri City Herald. 22 tháng 7 năm 1956. tr. 2. 
  6. ^ “Beauty Named 1957 Miss USA”. Sarasota Journal. 18 tháng 7 năm 1957. 
  7. ^ “Louisiana Lovely Chosen Miss US”. The Miami News. 24 tháng 7 năm 1958. tr. 1. 
  8. ^ “Coed Named Miss USA”. Reading Eagle. 23 tháng 7 năm 1959. tr. 6. 
  9. ^ “Utah Beauty Named New Miss USA”. Daytona Beach Morning Journal. 8 tháng 7 năm 1960. 
  10. ^ “Louisiana Lass is "Miss USA". The Tuscaloosa News. 14 tháng 7 năm 1961. tr. 1. 
  11. ^ Miss Rhode Island, Cranston's Olivia Culpo, wins Miss USA pageant
  12. ^ a ă “MANNERS & MORALS: Stairway to the Stars”. Time. 29 tháng 7 năm 1957. 
  13. ^ Kay, Liz F. (10 tháng 10 năm 2010). “Miss Maryland from 1957, Who Had Miss USA Title Stripped, Dies”. The Baltimore Sun. Truy cập ngày 11 tháng 10 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]