Natri thiopental

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Natri thiopental
Sodium thiopental.svg
Sodium-thiopental-3D-vdW-2.png
Dữ liệu lâm sàng
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
Danh mục cho thai kỳ
  • AU: D
Dược đồ sử dụngTiêm tĩnh mạch (thông dụng nhất), uống hoặc đặt trực tràng
Mã ATC code
Tình trạng pháp lý
Tình trạng pháp lý
Dữ liệu dược động học
Chu kỳ bán rã sinh học5.5[1]-26 hours[2]
Các định danh
Số đăng ký CAS
  • 71-73-8 (sodium salt)
    76-75-5 (free acid)
PubChem CID
DrugBank
ChemSpider
Định danh thành phần duy nhất
KEGG
ChEBI
ChEMBL
ECHA InfoCard100.000.694
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC11H17N2NaO2S
Khối lượng phân tử264.32 g/mol g·mol−1
Mẫu 3D (Jmol)
Thủ đối tính hóa họcRacemic mixture
 KhôngNCó  (what is this?)  (kiểm chứng)

Natri thiopental, tên khác: Sodium Pentothal (một thương hiệu của Abbott Laboratories, tránh nhầm lẫn với pentobarbital), thiopental, thiopentone, or Trapanal (cũng là một thương hiệu), là một loại thuốc gây tê toàn thân barbiturat có thời gian tác dụng ngắn giải phóng nhanh chóng, tương tự như thiobarbital. Natri thiopental đã từng là một loại thuốc thiết yếu trong  Danh sách các thuốc thiết yếu của WHO,[3] đó là danh sách các nhu cầu y tế tối thiểu cho một hệ thống chăm sóc sức khoẻ cơ bản, nhưng đã được thay thế bằng propofol.[4] Mặc dù thiopental vẫn được liệt kê như là một sự thay thế chấp nhận được đối với propofol, tùy thuộc vào sự sẵn có tại chỗ của dược phẩm và chi phí của những chất này.[4] Trước đây nó là thuốc đầu tiên trong ba loại thuốc được sử dụng trong hầu hết các lần tiêm thuốc độc ở Hoa Kỳ, nhưng nhà sản xuất tại Mỹ Hospira đã ngừng sản xuất thuốc trên và EU đã cấm xuất khẩu thuốc cho mục đích này.[5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Russo H, Brès J, Duboin MP, Roquefeuil B (1995). “Pharmacokinetics of thiopental after single and multiple intravenous doses in critical care patients”. Eur. J. Clin. Pharmacol. 49 (1–2): 127–37. PMID 8751034. doi:10.1007/BF00192371. 
  2. ^ Morgan DJ, Blackman GL, Paull JD, Wolf LJ (tháng 6 năm 1981). “Pharmacokinetics and plasma binding of thiopental. II: Studies at cesarean section”. Anesthesiology 54 (6): 474–80. PMID 7235275. doi:10.1097/00000542-198106000-00006. 
  3. ^ “WHO Model List of Essential Medicines 16th list, March 2009” (PDF). Geneva, Switzerland: World Health Organization. Tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017. 
  4. ^ a ă “WHO Model List of Essential Medicines 20th List (March 2017)” (PDF). Geneva, Switzerland: World Health Organization. Tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2017. 
  5. ^ “Death Penalty Opposition: EU Set to Ban Export of Drug Used in US Executions”. Spiegel Online International. Truy cập ngày 23 tháng 1 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]