Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV)
Loại hình
doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt
Thể loại Ngân hàng, Bảo hiểm, Chứng khoán, Đầu tư Tài chính
Thành lập 26 tháng 4 năm 1957[1]
Trụ sở chính Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam
Nhân viên chủ chốt
Trần Anh Tuấn - Chủ tịch Hội đồng quản trị,
Phan Đức Tú - Tổng giám đốc
Sản phẩm Ngân hàng, Bảo hiểm, Chứng khoán, Đầu tư Tài chính
Tổng tài sản 560.340 tỉ đồng[2]
Số nhân viên
18.000 người (02/2015)
Chi nhánh 136[3]
Website http://www.bidv.com.vn

Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment and Development of Vietnam[4]; tên gọi tắt: BIDV) là ngân hàng thương mại lớn thứ nhì Việt Nam (sau Agribank) tính theo tổng khối lượng tài sản năm 2007[5] và là doanh nghiệp lớn thứ tư Việt Nam theo báo cáo của UNDP năm 2007[6], ngân hàng số một Việt Nam theo doanh thu. BIDV thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức theo mô hình Tổng công ty Nhà nước. BIDV hợp tác kinh doanh với hơn 800 ngân hàng trên thế giới.

Quá trình hình thành và phát triển[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày thành lập 26/4/1957   Với tên gọi Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, trực thuộc Bộ Tài chính.

 Năm 1981  Đổi tên thành Ngân hàng Ðầu tư và xây dựng Việt Nam, trực thuộc Ngân hàng Nhà nước  Việt Nam.

 Năm 1990  Đổi tên thành Ngân hàng Ðầu tư và phát triển Việt Nam (BIDV). Từ tháng 12/1994 chuyển đổi mô hình hoạt động theo mô hình Ngân hàng Thương mại.

 Tháng 5/2012  Thực hiện cổ phần hoá, chuyển đổi thành Ngân hàng TMCp Đầu tư và phát triển Việt Nam

 Tháng 1/2014  Niêm yết cổ phiếu trên Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh 

Lĩnh vực hoạt động kinh doanh[sửa | sửa mã nguồn]

- Ngân hàng: là một ngân hàng có kinh nghiệm hàng đầu cung cấp đầy đủ các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại và tiện ích.

- Bảo hiểm: cung cấp các sản phẩm Bảo hiểm phi nhân thọ được thiết kế phù hợp trong tổng thể các sản phẩm trọn gói của BIDV tới khách hàng.

- Chứng khoán: cung cấp đa dạng các dịch vụ môi giới, đầu tư và tư vấn đầu tư cùng khả năng phát triển nhanh chóng hệ thống các đại lý nhận lệnh trên toàn quốc.

- Đầu tư tài chính: góp vốn thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án, trong đó nổi bật là vai trò chủ trì điều phối các dự án trọng điểm của đất nước như: Công ty Cổ phần cho thuê Hàng không (VALC) Công ty phát triển đường cao tốc (BEDC), Đầu tư sân bay Quốc tế Long Thành…

Nhân lực[sửa | sửa mã nguồn]

Một khách sạn của BIDV tại thành phố Đà Lạt

- Hơn 18.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản, có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến cho khách hàng lợi ích và sự tin cậy

Mạng lưới[sửa | sửa mã nguồn]

- Mạng lưới ngân hàng: BIDV có 190 chi nhánh và 815 phòng giao dịch, 1.824 ATM và 34.000 POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc.

- Mạng lưới phi ngân hàng: Gồm các Công ty Chứng khoán Đầu tư (BSC), Công ty Cho thuê tài chính, Công ty Bảo hiểm Đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả nước…

- Hiện diện thương mại tại nước ngoài: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga, Séc...

- Các liên doanh với nước ngoài: Ngân hàng Liên doanh VID-Public (đối tác Malaysia), Ngân hàng Liên doanh Lào -Việt (với đối tác Lào) Ngân hàng Liên doanh Việt Nga - VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh Tháp BIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV - Việt Nam Partners (đối tác Mỹ)…

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]