Người Nữ Chân

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Người Nữ Chân
Tên tiếng Trung
Tiếng Trung女真
Phồn thể女眞 (biến thể)
Tên tiếng Triều Tiên
Hangul
Tên tiếng Nga
Tiếng NgaЧжурчжэни
Latinh hóaTzshurtzhehnie
Tên tiếng
[[Tiếng |]][dʒuuldʒi (女直)[2]] lỗi: {{lang}}: văn bản có thẻ đánh dấu in xiên (trợ giúp)
Tên tiếng
[[Tiếng |]][Зүрчид, Зөрчид, Жүрчид[cần dẫn nguồn]
Zu’rqid, Zo’rqid, Ju’rqid[3]] lỗi: {{lang}}: văn bản có thẻ đánh dấu in xiên (trợ giúp)
Tên tiếng
[[Tiếng |]][/ɳɨʌX/ /t͡ɕiɪn/] lỗi: {{lang}}: thẻ ngôn ngữ không rõ: Tiếng Hán trung cổ (trợ giúp)

Người Nữ Chân (giản thể: 女眞; phồn thể: 女真; bính âm: nǚzhēn) là người Tungus ở những vùng Mãn Châu và miền Bắc Triều Tiên. Họ thành lập nhà Kim (tiếng Nữ Chân cổ: ancun gurun; tiếng Mãn Châu chuẩn: aisin gurun) từ 1115, đến 1234 thì bị quân Mông Cổ tiêu diệt. Thế kỷ 17, Nỗ Nhĩ Cáp Xích (Nurhaci) thống nhất các bộ tộc Nữ Chân lập ra nhà Hậu Kim, sau đó con trai Nỗ Nhĩ Cáp Xích là Hoàng Thái Cực[4] đổi tên tộc Nữ Chân thành tộc Mãn Châu, tức dân tộc Mãn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Grand Dictionnaire Ricci de la Langue Chinoise, Vol. IV, Paris: Institut Ricci, 2001, tr. 697 . (tiếng Pháp) & (tiếng Trung Quốc)
  2. ^ 遼朝國號非「哈喇契丹(遼契丹)」考 Lưu trữ 2011-09-27 tại Wayback Machine
  3. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> sai; không có nội dung trong thẻ ref có tên htt
  4. ^ Aisin Gioro & Jin 2007, tr. 12.

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]