Nickel(II) carbonat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nickel(II) carbonat
Nickel carbonate basic.jpg
Mẫu niken(II) cacbonat
Calcium-carbonate-xtal-3D-SF.png
Cấu trúc của niken(II) cacbonat giống calci cacbonat
Danh pháp IUPACNiken(II) cacbonat
Tên khácNiken(II) cacbonat(IV)
Niken cacbonat
Niken cacbonat(IV)
Niken monocacbonat
Niken monocacbonat(IV)
Nikenơ cacbonat
Nikenơ monocacbonat
Nikenơ cacbonat(IV)
Nikenơ monocacbonat(IV)
Nhận dạng
Số CAS3333-67-3
PubChem18746
Số EINECS222-068-2
Số RTECSQR6200000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
ChemSpider17701
Thuộc tính
Công thức phân tửNiCO3
Khối lượng mol118,9722 g/mol (khan)
191,03332 g/mol (4 nước)
227,06388 g/mool (6 nước)
Bề ngoàibột màu xanh lá cây sáng
Khối lượng riêng4,39 g/cm³
Điểm nóng chảy 205 °C (478 K; 401 °F)
phân hủy[1]
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước9,3 mg/100 mL
Tích số tan, Ksp6,6×10-9
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểTrực thoi
Các nguy hiểm
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
LD50840 mg/kg
Ký hiệu GHSThe exclamation-mark pictogram in the Globally Harmonized System of Classification and Labelling of Chemicals (GHS)GHS08: Health hazard[2]
Báo hiệu GHSDanger
Chỉ dẫn nguy hiểm GHSH302, H312, H332, H315, H317, H319, H334, H335, H350[2]
Chỉ dẫn phòng ngừa GHSP201, P261, P280, P305+351+338, P308+313[2]
Các hợp chất liên quan
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì ☑YKhôngN ?)

Niken(II) cacbonat là một hoặc một hỗn hợp của các hợp chất vô cơ chứa niken và cacbonat. Từ quan điểm công nghiệp, niken cacbonat quan trọng nhất là niken cacbonat base kiềm với công thức Ni4CO3(OH)6(H2O)4 (hay NiCO3·3Ni(OH)2·4H2O). Cacbonat đơn giản và dễ gặp nhất trong phòng thí nghiệm là NiCO3 và hexahydrat. Tất cả đều là chất rắn xanh thuận từ có chứa cation Ni2+. Cacbonat kiềm là một chất trung gian trong việc thanh lọc niken từ hydrocarbon của nó và được sử dụng trong mạ niken[3].

Cấu trúc và phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

NiCO3 có một cấu trúc như calcit, bao gồm niken trong một hình học phối hợp bát diện.[4]

Niken(II) cacbonat được thủy phân khi tiếp xúc với các axit lỏng để tạo ra các dung dịch chứa ion [Ni(H2O)6]2+, giải phóng nướccarbon dioxide trong quá trình này. Nung niken cacbonat này cho niken(II) oxit:

NiCO3 → NiO + CO2

Niken cacbonat base có thể được tạo ra bằng cách xử lý các dung dịch của niken(II) sunfat với natri cacbonat, được trình bày ở đây đối với cacbonat cơ bản:

4Ni2+ + CO32− + 6OH + 4H2O → Ni4CO3(OH)6(H2O)4

Các hydrat cacbonat đã được điều chế bởi oxy hóa điện phân của niken với sự có mặt của carbon dioxide:[5]

2Ni + 2O2 + 2CO2 + 12H2O → NiCO3(H2O)4

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • NiCO3 còn tạo ra một số hợp chất với NH3, như NiCO3·5NH3·4H2O. Tuy nhiên, chất rắn màu tím này không ổn định và dễ thủy phân thành 2NiCO3·3NH3[6] – chất rắn màu lục[7] hay NiCO3·½NH3 cũng có màu tương tự.[8] Ở mức NH3 hóa cao hơn có thể tạo NiCO3·6NH3 là chất rắn màu xanh dương, tan trong nước.[9]
  • NiCO3 còn tạo ra một số hợp chất với N2H4, như NiCO3·2N2H4·0,25H2O là chất rắn màu hồng[10] hay NiCO3·3N2H4 là chất rắn màu hoa hồng nhạt[11], có tính nổ.
  • NiCO3 còn tạo một số hợp chất với NH2OH, như NiCO3·2NH2OH có màu xanh dương đậm trong dung dịch.[12]

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Niken(II) cacbonat được sử dụng trong một số ứng dụng để làm gốm sứ và như là tiền thân của chất xúc tác.

An toàn[sửa | sửa mã nguồn]

Nó hơi độc và gây kích ứng nhẹ. Tránh tiếp xúc kéo dài.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ https://www.conncoll.edu/media/website-media/offices/ehs/envhealthdocs/Nickel_Carbonate.pdf
  2. ^ a b c Bản dữ liệu Nickel(II) carbonat của Sigma-Aldrich, truy cập lúc {{{Datum}}} (PDF).
  3. ^ Keith Lascelles, Lindsay G. Morgan, David Nicholls, Detmar Beyersmann, "Nickel Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry Wiley-VCH, Weinheim, 2005. doi:10.1002/14356007.a17_235.pub2
  4. ^ Pertlik, F. (1986). “Structures of hydrothermally synthesized cobalt(II) carbonate and nickel(II) carbonate”. Acta Crystallographica, Section C: Crystal Structure Communications. 42: 4–5. doi:10.1107/S0108270186097524.
  5. ^ Handbook of Preparative Inorganic Chemistry, 2nd Ed. Edited by G. Brauer, Academic Press, 1963, NY. p. 1557.
  6. ^ British Abstracts: Pure chemistry and physiology. ser. A (1939), trang 156. [1]. Truy cập 5 tháng 3 năm 2020.
  7. ^ Information Circular, Số phát hành 7800-7822 (1957), trang 88 – [2]. Truy cập 5 tháng 3 năm 2020.
  8. ^ Nickel: sect. 1-2. Coordination compounds with neutral and inner-complex-forming ligands (Verlag Chemie, 1968), trang 86. Truy cập 15 tháng 4 năm 2021.
  9. ^ https://www.reddit.com/r/Mcat/comments/8afsq5/spoiler_aamc_chem_pack_passage_3/. Truy cập 30 tháng 3 năm 2020.
  10. ^ Russian Journal of Inorganic Chemistry, Tập 23,Trang 942-1923 (Chemical Society, 1978), trang 1489. Truy cập 25 tháng 10 năm 2020.
  11. ^ Russian Journal of Inorganic Chemistry, Tập 5,Số phát hành 7-12 (The Chemical Society., 1960), trang 1151 – [3]. Truy cập 20 tháng 5 năm 2020.
  12. ^ Zeitschrift für anorganische und allgemeine Chemie (J.A. Barth; 1894), trang 142. Truy cập 7 tháng 6 năm 2020.