Niken(II) peclorat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Niken(II) peclorat
Nickel perchlorate hexahydrate 1.jpg
Danh pháp IUPACNickel(II) perchlorate
Tên khácNiken đipeclorat
Nikenơ peclorat
Nhận dạng
Số CAS13637-71-3
PubChem26158
Thuộc tính
Công thức phân tửNi(ClO4)2
Khối lượng mol257,8636 g/mol (khan)
365,95528 g/mol (6 nước)
Bề ngoàitinh thể màu lục lam (khan)
tinh thể màu xanh lơ (6 nước)
Khối lượng riêng1,508 g/cm3
Điểm nóng chảy 140 °C (413 K; 284 °F) (6 nước)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước259 g/100mL (6 nước)[1], xem thêm bảng độ tan
Độ hòa tantạo hợp chất với amoniac, hydrazin, urê
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chínhnguồn oxy hóa
Điểm bắt lửakhông bắt lửa
Các hợp chất liên quan
Anion khácNiken(II) perhenat
Niken(II) nitrat
Cation khácSắt(II) peclorat
Coban(II) peclorat
Hợp chất liên quanAxit pecloric
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).

Niken(II) peclorat là một hợp chất vô cơcông thức hóa học Ni(ClO4)2, là chất oxy hóa mạnh. Hexahydrat Ni(ClO4)2.6H2O cũng được biết đến. Cả hai chất đều có khả năng hòa tan rất tốt trong nước.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Niken(II) peclorat có thể thu được bằng cách cho axit pecloric phản ứng với niken(II) hydroxit hoặc niken(II) cacbonat.

Niken(II) peclorat cũng có thể thu được bằng cách cho niken vào axit pecloric 6mol/L để điện phân với dòng điện xoay chiều 50Hz.[2]

Sản phẩm khan thu được bằng cách cho niken(II) trifloroaxetat và axit pecloric trong dung môi axit trifloroaxetic.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Niken(II) peclorat có thể được sử dụng để tổng hợp các hợp chất niken khác.

Hợp chất khác[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ni(ClO4)2 còn tạo một số hợp chất với NH3, như Ni(ClO4)2.6NH3 là tinh thể màu tím nhạt.[3]
  • Ni(ClO4)2 còn tạo một số hợp chất với N2H4, như Ni(ClO4)2.2N2H4 là chất rắn màu dương nhạt[4] hay Ni(ClO4)2.5N2H4 là tinh thể màu tím.[5]
  • Ni(ClO4)2 còn tạo một số hợp chất với CO(NH2)2, như Ni(ClO4)2.6CO(NH2)2 là chất rắn màu vàng lục.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ (zh)谢高阳 等. 无机化学丛书 锰分族 铁系 铂系. 科学出版社, 2011. pp 290. 镍(II)的卤酸盐和高卤酸盐
  2. ^ 郭花枝,魏建红,张美月. 交流电解制备高氯酸镍[J]. 化学世界, 1991 (12): 531-533
  3. ^ A Text-book Of Inorganic Chemistry Vol-x, trang 192 - https://archive.org/details/in.ernet.dli.2015.164237/page/n210/mode/1up. Truy cập 1 tháng 4 năm 2020.
  4. ^ Sciencemadness Discussion Board - Exotic Primaries - Complex Salts. Truy cập 30 tháng 5 năm 2020.
  5. ^ (de)Bernhard Maissen, G. Schwarzenbach. Eine Substanz von äusserster Gefährlichkeit: Hydrazinnickelperchlorat. HELVETICA CHIMICA ACTA, 1951. 34(6): 2084-2085. doi: 10.1002/hlca.19510340650
  6. ^ Co-ordination compounds of 1,3-dimethylurea. Truy cập 22 tháng 5 năm 2020.