Novi Pazar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Novi Pazar
Нови Пазар
—  Thành phố  —
Novi Pazar02.JPG
Huy hiệu của Novi Pazar
Huy hiệu
Vị trí của khu tự quản Novi Pazar trong Serbia
Vị trí của khu tự quản Novi Pazar trong Serbia
Novi Pazar trên bản đồ Thế giới
Novi Pazar
Novi Pazar
Tọa độ: 43°09′B 20°31′Đ / 43,15°B 20,517°Đ / 43.150; 20.517
Quốc gia Serbia
Quận Raška
Các khu định cư 99
Chính quyền
 • Thị trưởng Meho Mahmutović (SDP)
Diện tích[1]
 • Khu tự quản 742 km2 (286 mi2)
Dân số (2002 census)[2]
 • Thànhh phố 54.604
 • Khu tự quản 85.996
Múi giờ CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST) CEST (UTC+2)
Mã bưu chính 36300
Thành phố kết nghĩa Pendik sửa dữ liệu
Biển số xe NP
Trang web www.novipazar.rs
Sông Raška

Novi Pazar (tiếng Serbia: Нови Пазар) là một thành phố Serbia. Thành phố Novi Pazar có dân số là 54.604 54.604 người (theo điều tra dân số Serbia năm 2002) còn dân số cả khu tự quản là 85.996 người. Diện tích là 742 km2. Đây là thủ phủ hành chính của quận.

Novi Pazar là trung tâm kinh tế và văn hóa chính của vùng Sandžak (tiếp theo là Bijelo PoljeMontenegro). Thành phố nằm trong các thung lũng Jošanica, sông Raška, Deževska, và sông Ljudska tại độ cao 496m. Thành phố được bao quanh bởi các núi Golija và Rogozna cũng như cao nguyên Pešter. Tổng diện tích khu tự quản là 742 km². Khu tự quản có hơn 100 khu định cư, phần lớn là nhỏ và rải rác trên các đồi núi xung quanh thành phố, sau thành phố, khu định cư lớn thứ nhì là Mur, với hơn 3000 dân.

Các làng gồm: Alulović, Bajevica, Banja, Bare, Batnjik, Bekova, Bele Vode, Boturovina, Brđani, Brestovo, Vever, Vidovo, Vitkoviće, Vojkoviće, Vojniće, Vranovina, Vučiniće, Vučja Lokva, Golice, Gornja Tušimlja, Goševo, Građanoviće, Gračane, Grubetiće, Deževa, Dojinoviće, Drum, Dolac, Doljani, Dragočevo, Dramiće, Žunjeviće, Zabrđe, Zlatare, Ivanča, Izbice, Jablanica, Javor, Janča, Jova, Kašalj, Kovačevo, Kožlje, Koprivnica, Kosuriće, Kruševo, Kuzmičevo, Leča, Lopužnje, Lukare, Lukarsko, Goševo, Lukocrevo, Miščiće, Mur, Muhovo, Negotinac, Odojeviće, Okose, Osaonica, Osoje, Oholje, Pavlje, Paralovo, Pasji Potok, Pilareta, Pobrđe, Požega, Požežina, Polokce, Pope, Postenje, Prćenova, Pusta Tušimlja, Pustovlah, Radaljica, Rajetiće, Rajkoviće, Rajčinoviće, Rajčinovićka Trnava, Rakovac, Rast, Sebečevo, Sitniče, Skukovo, Slatina, Smilov Laz, Srednja Tušimlja, Stradovo, Sudsko Selo, Tenkovo, Trnava, Tunovo, Hotkovo, Cokoviće, Čašić Dolac, Šavci, Šaronje, Štitare and Zaguljača.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Municipalities of Serbia, 2006”. Statistical Office of Serbia. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2010. 
  2. ^ Popis stanovništva, domaćinstava i Stanova 2002. Knjiga 1: Nacionalna ili etnička pripadnost po naseljima (bằng tiếng Serbian). Statistical Office of Serbia. 2003. ISBN 86-84443-00-09 Kiểm tra giá trị |isbn= (trợ giúp).  May be downloaded from: [1]

Đô thịcác thành phố của Serbia Flag of Serbia.svg