Phú Thụ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Phú Thụ (chữ Hán: 富綬; 1643 - 1669) là một Hoàng thân thuộc 1 trong 12 Thiết mạo tử vương của nhà Thanh.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Phú Thụ được sinh ra vào năm Sùng Đức thứ 8 (1643), trong gia tộc Ái Tân Giác La (愛新覺羅). Ông là con trai thứ tư của Túc Vũ Thân vương Hào Cách - Hoàng trưởng tử của Thanh Thái Tông Hoàng Thái Cực. Mẹ của ông là Kế Phúc tấn Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị (博爾濟吉特氏).

Năm Thuận Trị thứ 5 (1648), phụ thân ông bị đoạt tước và qua đời, ông được Đa Nhĩ Cổn triệu đến phủ đệ để dạy dỗ và giáo huấn.

Năm Thuận Trị thứ 8 (1651), sau khi Đa Nhĩ Cổn qua đời, Thuận Trị Đế nắm lại thực quyền đã giải tội cho huynh trưởng Hào Cách, phục hiệu cho Hào Cách làm Túc Thân vương (肅亲王), còn cho lập bia khen ngợi. Sau đó ông được thế tập tước vị của phụ thân mình, tức Túc Thân vương đời thứ 2, song được Thuận Trị Đế sửa lại phong hào từ "Túc" (肅) thành "Hiển" (显).

Năm Khang Hi thứ 8 (1669), ông qua đời, được ban thụy "Khác" (慤), nên thụy hiệu đầy đủ của ông là Hiển Khác Thân vương (显慤亲王).

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Đích Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Bát Nhĩ Tế Cát Đặc thị (博爾濟吉特氏), con gái của Sát Cáp Nhĩ Thân vương Ngạch Nhĩ Khắc Khổng Quả Nhĩ Ngạch Triết (额尔克孔果尔额哲).

Trắc Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Phú Sát thị (富察氏), con gái của Thống lĩnh Hộ quân Ngạch Tư Đặc Nghi (额思特宜).

Thứ Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ngô Lỗ Đặc thị (吴鲁特氏), cháu gái của Hồ Nhĩ Hán (祜尔汉).

Thứ thiếp[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tôn thị (孙氏), con gái của Tôn Tề (孙齐).
  • Triệu thị (兆氏), con gái của Ông Quả Thác (翁果托).
  • Mã thị (马氏), con gái của Mã Anh Tú (马英秀).

Hậu duệ[sửa | sửa mã nguồn]

Con trai:[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Toàn Bảo (全宝; 1658 - 1698).
  2. Hồ Nhĩ Hán (祜尔汉; 1664 - 1665): con của Thứ Phúc tấn Ngô Lỗ Đặc thị. Chết yểu.
  3. Phí Dương Cổ (费扬古; 1664 - 1665).
  4. Đan Trăn (丹臻; 1665 - 1702): con của Trắc Phúc tấn Phú Sát thị. Năm 1670, được thế tập tước vị Hiển Thân vương (显親王). Sau khi qua đời được truy thụy Hiển Mật Thân vương (显密亲王).
  5. Bái Sát Lễ (拜察礼; 1667 - 1708): con của Thứ thiếp Triệu thị. Được truy phong Hiển Thân vương (显亲王).
  6. Già Lam Bảo (迦蓝保; 1669 - 1711): con của Thứ thiếp Triệu thị. Được phong Phụng ân Tướng quân (奉恩将军).
  7. Thường Bảo (常保; 1669 - 1670): con của Thứ thiếp Triệu thị. Chết yểu.
  8. Khâm Bảo (钦保; 1670 - 1672): con của Thứ thiếp Mã thị. Chết yểu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]