Thiết mạo tử vương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Di thân vương Phổ Tĩnh - thuộc dòng dõi Hòa Thạc Di thân vương..

Thiết mạo tử vương (tiếng Trung: 铁帽子王) là tên gọi những Vương tước thế tập thời nhà Thanh trong lịch sử Trung Quốc.

Thông thường các vương gia truyền tước lại cho con trai mình, nhưng sẽ bị giáng xuống một cấp; chỉ có các Thiết mạo tử vương là được giữ nguyên tước vị khi truyền lại cho con. Trong lịch sử nhà Thanh, tổng cộng có 12 vị Thiết mạo tử vương.

Vương gia nhà Thanh[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi nhà Thanh được thành lập, một hệ thống các tước vị được ban ra, trong đó các tước vị của hoàng tộc được hợp nhất thành một bộ phận gồm 12 đẳng (xem chi tiết Quý tộc nhà Thanh), trong đó Hòa Thạc thân vương là cao nhất, đứng đầu 12 tước vị.

Nhà Thanh phong tước chia làm hai loại: một loại là nhờ lập công trong chiến trận, gọi là Công phong; loại kia là phong cho các con cháu hoàng tộc trong tình huống bình thường, gọi là Ân phong.

Phương thức tập tước cũng được chia làm hai loại: một là Giáng đẳng thừa tập (con thừa tước của cha, nhưng giáng xuống một cấp), loại kia là được chỉ định. Ví dụ cho Giáng đẳng thừa tập:

  • Hoà Thạc thân vương giáng xuống thành Phụng Ân Trấn quốc công;
  • Đa La quận vương giáng xuống thành Phụng Ân Phụ quốc công;
  • Đa La bối lặc giáng xuống thành Bất nhập Bát phân Trấn quốc công;
  • Cố Sơn bối tử giáng xuống thành Bất nhập Bát phân Phụ quốc công;
  • Phụng Ân Trấn quốc công giáng xuống thành Trấn Quốc tướng quân;
  • Phụng Ân Phụ quốc công giáng xuống thành Phụ Quốc tướng quân...

Khi dòng dõi một vương gia không còn con trai nối dõi, Hoàng đế sẽ chỉ định một người nam khác trong hoàng tộc thừa tự.

Ngoài ra, có một loại Nguyên đẳng thừa tập do Hoàng đế ban chiếu, cho phép con cháu khi thừa tập được giữ nguyên tước vị của cha ông mình đã được ban, không thay đổi qua các đời. Nhà Thanh có mười hai vị vương gia được truyền tước cho con cháu mà không bị giáng cấp do có công lao nên được Hoàng đế ban thưởng. Họ được gọi là "Thiết mạo tử vương".

Trong số 12 vương gia này có 8 vị được phong vào thời kì sơ lập của nhà Thanh do lập được chiến công, 4 vị còn lại được phong vào thời kì sau do đấu tranh chính trị giành được sự sủng ái của Hoàng đế mà được thụ phong.

Thiết mạo tử vương[sửa | sửa mã nguồn]

Sơ kì[sửa | sửa mã nguồn]

Có tám Thiết mạo tử vương được công phong vào thời sơ kì của nhà Thanh.

  • Sáu vị Hòa Thạc thân vương:
    • Hoà Thạc Lễ thân vương (和硕礼亲王): Đại Thiện, con trai thứ của Nỗ Nhĩ Cáp Xích. Sau đổi thành Hòa Thạc Tốn thân vương (和碩巽親王), Hòa Thạc Khang thân vương (和碩康親王).
    • Hoà Thạc Duệ thân vương (和硕睿亲王): Đa Nhĩ Cổn, con trai thứ 14 của Nỗ Nhĩ Cáp Xích. Bị tước phong.
    • Hoà Thạc Dự thân vương (和硕豫亲王): Đa Đạc, con trai thứ 15 của Nỗ Nhĩ Cáp Xích. Sau đổi thành Hòa Thạc Tín thân vương (和碩信親王), Đa La Tín quận vương (多羅信郡王).
    • Hoà Thạc Trịnh thân vương (和硕郑亲王): Tế Nhĩ Cáp Lãng, con trai thứ sáu của em trai của Nỗ Nhĩ Cáp Xích là Thư Nhĩ Cáp Tề. Sau đổi thành Hòa Thạc Giản thân vương (和碩簡親王).
    • Hoà Thạc Túc thân vương (和硕肃亲王): Hào Cách, con trai trưởng của Hoàng Thái Cực. Sau đổi thành Hòa Thạc Hiển thân vương (和碩顯親王).
    • Hoà Thạc Thừa Trạch thân vương (和硕承泽亲王): Thạc Tái, con trai thứ năm của Hoàng Thái Cực. Sau đổi thành Hoà Thạc Trang thân vương (和硕庄亲王).
  • Hai vị Đa La quận vương:
    • Đa La Khắc Cần quận vương (多罗克勤郡王): Nhạc Thác, con trai trưởng của Đại Thiện - con trai thứ của Nỗ Nhĩ Cáp Xích. Sau đổi thành Đa La Diễn Hi quận vương (多羅衍僖郡王), Đa La Bình quận vương (多羅平郡王).
    • Đa La Thuận Thừa quận vương (多罗顺承郡王): Lặc Khắc Đức Hồn con trai thứ của Tát Cáp - con trai thứ ba của Đại Thiện.

Trung và hậu kì[sửa | sửa mã nguồn]

Có bốn Thiết mạo tử vương được ân phong, tất cả đều là Hoà Thạc thân vương:

  • Hoà Thạc Di thân vương (和硕怡亲王): Dận Tường, con trai thứ 13 của Khang Hi.
  • Hoà Thạc Cung thân vương (和硕恭亲王): Dịch Hân, con trai thứ sáu của Đạo Quang.
  • Hoà Thạc Thuần thân vương (和硕醇亲王): Dịch Hoàn, con trai thứ 7 của Đạo Quang.
  • Hoà Thạc Khánh thân vương (和碩慶親王): Dịch Khuông, con trai trưởng của Miên Tính - con trai thứ 6 của Khánh Hi thân vương Vĩnh Lân, con trai thứ 17 của Càn Long.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]