Dịch Thông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Dịch Thông
Hoàng tử nhà Thanh
Yicong.png
Thông tin chung
Tên đầy đủ
Ái Tân Giác La Dịch Thông
(爱新觉罗奕誴)
Thụy hiệu
Đôn Cần Thân vương
(惇勤親王)
Thân phụThanh Tuyên Tông Đạo Quang Đế
Thân mẫuTường phi
Sinh23 tháng 7, 1831
Mất18 tháng 2, 1889

Ái Tân Giác La Dịch Thông (chữ Hán: 爱新觉罗奕誴; 23 tháng 7, 1831 - 18 tháng 2, 1889), là Hoàng tử thứ 5 của Thanh Tuyên Tông Đạo Quang Đế.

Cuộc đời[sửa | sửa mã nguồn]

Dịch Thông là con trai duy nhất của Tường phi, trên ông còn hai người chị là Hoàng nhị nữ và Hòa Thạc Thọ Tang công chúa (和碩壽臧公主). Một số sử sách cho rằng, Tường phi đã thông đồng với ngự y, kết quả là ông được sinh ra trước 6 ngày.

Ông được nhận nuôi bởi Đôn Khác Thân vương Miên Khải (绵恺), con trai thứ ba của Gia Khánh Đế. Sau khi Miên Khải qua đời (1838), ông được thừa tước Đôn Quận vương (惇郡王) của người cha nuôi. Không lâu sau, ông bị giáng làm Bối lặc (貝勒) nhưng lại được phục tước Quận vương (郡王) năm 1856. Bốn năm sau đó được tấn phong làm Thân vương (親王), sau khi qua đời được truy thụy là Đôn Cần Thân vương (惇勤親王).

Dịch Thông là một người giản dị. Mùa hè thì mặc áo cộc, tay cầm cái quạt lá cọ lớn. Mùa đông thì khoác áo lông cừu cũ, ăn thịt cừu nướng và uống rượu. Ông được ban cho Thanh Hoa viên (清華園) làm phủ riêng của mình.

Hàm Phong Đế băng hà vào năm 1861 tại Nhiệt Hà cung, khi đó Dịch Thông và Thuần Hiền Thân vương Dịch Hoàn (奕譞) đều có mặt. Cung Thân vương Dịch Hân (奕訢) lúc này đang ở lại Bắc Kinh.

Dịch Thông đã giúp Đồng Trị Đế rất nhiều trong việc giành lại chính quyền và giúp cháu mình lên ngôi vua. Năm 1865, ông được bổ nhiệm làm người đứng đầu Tôn Nhân phủ.

Gia thất[sửa | sửa mã nguồn]

Phúc tấn[sửa | sửa mã nguồn]

Không rõ

Con cái[sửa | sửa mã nguồn]

  1. Tái Liêm (載濂; 1854 - 1917), sơ phong Nhị đẳng Trấn quốc Tướng quân, tấn thăng Phụ quốc công (1871), tấn phong Bối lặc rồi chuẩn bị thăng Quận vương (1889) nhưng bị tước vị sau một năm.
  2. Tái Y (载漪; 1856 - 1922), lấy làm con thừa tự của Dịch Chí (奕誌; 1827 - 1850), con trai duy nhất của Thụy Hoài Thân vương Miên Hân (em trai của Đạo Quang Đế), giữ hiệu Đoan Quận vương (端郡王).
  3. Tái Lan (載瀾; 1856 - 1916), sơ phong Tam đẳng Phụ quốc Tướng quân, tấn thăng Nhị đẳng Trấn quốc Tướng quân (1884), tấn phong Phụ quốc công (1889) nhưng bị tước sau một năm, qua đời phục tước Phụ quốc công.
  4. Tái Doanh (載瀛; 1859 - 1930), sơ phong Nhị đẳng Trấn quốc Tướng quân, tấn thăng Phụ quốc công (1894), tấn phong Bối lặc (1900), qua đời được ban thụy Cung Khác Bối lặc (恭恪貝勒).
  5. Tái Tân (載津; 1859 - 1896), sơ phong Nhị đẳng Trấn quốc Tướng quân, tấn thăng Phụ quốc công (1894), có ba con trai và một nghĩa tử. Qua đời, được truy tôn thuỵ là Đôn Duệ Thân vương.
  6. Tái Sinh (载泩), chết trẻ.
  7. Tái Tông (载浵), chết trẻ.
  8. Tái Hạo (載灝), chết trẻ.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]