Tháp Khắc Thế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Tháp Khắc Thế (tiếng Mãn: Taksi.png, phiên âm: Taksi, tiếng Trung: 塔克世; ? - 1583) là lãnh thủ của Tả vệ Kiến Châu Nữ Chân vào thời kỳ cuối của nhà Minh. Các sử thư cũng dịch tên thành Tháp Thất (塔失) và Tha Thỉ (他矢). Ông là cha của Thanh Thái Tổ Nỗ Nhĩ Cáp Xích.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hành trạng của ông không được ghi lại nhiều. Vào năm Vạn Lịch thứ 11 (1583), Tháp Khắc Thế cùng cha là Giác Xương An đến Cổ Lặc thành để khuyến nội đệ là A Đài hàng Minh, nhưng Ni Kham Ngoại Lan công phá thành và sau đó giết chết những người trong thành, Tháp Khắc Thế và Giác Xương An tử nạn.

Vào năm Sùng Đức nguyên niên (1636), ngày 12 tháng 4 (tức ngày 16 tháng 5 dương), ông được Hoàng Thái Cực truy tôn làm Phúc vương (福王). Năm Thuận Trị thứ 5 (1648), ngày 5 tháng 11 (tức ngày 8 tháng 12 dương), ông đã được truy tôn thụy hiệuTuyên Hoàng đế (宣皇帝), miếu hiệuHiển Tổ (顯祖), mẹ của Nỗ Nhĩ Cáp Xích là Hỉ Tháp Lạp thị, đồng thời truy tôn là Tuyên Hoàng hậu. Mộ phần được xây thành Vĩnh lăng (永陵; nay là Tân Tân, Phủ Thuận, tỉnh Liêu Ninh).

Gia quyến[sửa | sửa mã nguồn]

  • Thân phụ: Giác Xương An, truy tôn Cảnh Tổ Dực Hoàng đế (景祖翼皇帝)
  • Thân mẫu: Không rõ họ tên, truy tôn Dực Hoàng hậu (翼皇后)
  • Thê thiếp:
  1. Đích phu nhân, Ngạc Mục Tề [額穆齊; Emeci;ᡝᠮᡝᠴᡳ; ? - 1569], Hỉ Tháp Lạp thị, con gái Đô đốc A Cô (阿姑). Nguyên phối. Sinh Nỗ Nhĩ Cáp Xích, Thư Nhĩ Cáp Tề, Nhã Nhĩ Cáp Tề cùng 1 con gái, gả cho Cát Cáp Thiện Cáp Tư Hỗ. Truy tôn Tuyên Hoàng hậu (宣皇后).[1]
  2. Kế phu nhân, Khẩn Triết [懇哲; Kenje;ᡴᡝᠨᠵᡝ], Cáp Đạt Na Lạp thị, dưỡng nữ của Bối lặc Vương Đài. Kế thê. Đối với Nỗ Nhĩ Cáp Xích hết sức hà khắc, sau khi Tháp Khắc Thế chết thì độc chiếm tài sản. Sinh con út Ba Nhã Lạt [2].
  3. Thiếp, Chiêm Thái cách cách [詹泰格格], Chương Giai thị, con gái La Tháp (羅塔), em gái Triết Nhân cách cách[3].
  4. Thiếp, Lý Giai thị (李佳氏), sinh Mục Nhĩ Cáp Tề.
  • Con trai:
  1. Thanh Thái Tổ Nỗ Nhĩ Cáp Xích [努爾哈赤, Nurhaci];
  2. Thành Nghị Dũng Tráng Bối lặc Mục Nhĩ Cáp Tề [穆爾哈齊, Murhaci];
  3. Hòa Thạch Trang Thân vương Thư Nhĩ Cáp Tề [舒爾哈齊, Šurhaci];
  4. Thông Đạt Quận vương Nhã Nhĩ Cáp Tề [雅爾哈齊, Yarhaci];
  5. Đốc Nghị Cương Quả Bối lặc Ba Nhã Lạt [巴雅喇, Bayara];
  • Con gái:
  1. Con gái cả, gả cho Ô Lạp Bối lặc Bố Nhan;
  2. Triêm Hà Cô [沾河姑], mất năm 1624, hạ giá lấy Cát Cáp Thiện Cáp Tư Hổ (噶哈善哈思虎);

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thanh Sử Cảo, Quyển 214, Liệt truyện nhất”. 显祖宣皇后, 喜塔腊氏, 都督阿古女. 归显祖为嫡妃. 岁己未, 太祖生. 岁己巳, 崩. 顺治五年, 与肇祖原皇后, 兴祖直皇后, 景祖翼皇后同时追諡. 子三: 太祖, 舒尔哈齐, 雅尔哈齐. 女一, 下嫁噶哈善哈斯虎. 
  2. ^ “Thanh Sử Cảo, Quyển 214, Liệt truyện nhất”. 继妃, 纳喇氏, 哈达部长万所抚族女. 遇太祖寡恩, 年十九, 俾分居, 予产独薄. 子一, 巴雅喇 
  3. ^ 《清太祖高皇帝實錄》記載甲申年正月,龍敦挑撥努爾哈赤繼母之弟薩木占曰:「爾妹 (哲因格格) 今在吾家,爾宜與吾合謀。」詹泰格格之兄薩木占遂率族眾阻攔噶哈善哈思虎於路,並且殺害他。或許是努爾哈赤後宮中沒有為其生子女且地位低的妾婢,家譜中誇大而稱其為正宮皇后

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tiền vị
Thanh Cảnh Tổ Giác Xương An
Hoàng đế truy tôn nhà Thanh
Cha của Thanh Thái Tổ
Kế vị
Thanh Thái Tổ Nỗ Nhĩ Cáp Xích