Phạm Minh Hạc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Phạm Minh Hạc (sinh 1935) nguyên là Bộ trưởng Bộ Giáo dục Việt Nam (từ 2/1987 đến 3/1990[1])[2]. Ông cũng nguyên là Viện trưởng Viện khoa học giáo dục Việt Nam [3]. Ông là Giáo sư,Viện sĩ, Nhà giáo Nhân dân.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt Thành tích đóng góp sự nghiệp giáo dục và đào tạo của GS.VS Phạm Minh Hạc

GS. Phạm Minh Hạc sinh 1935 tại Đông Mỹ, Thanh Trì, Hà Nội.

HỌC TẬP (học vị)

1954 tốt nghiệp trung học phổ thông Nguyễn Thượng Hiền (Liên khu 3) 1954-1955 sinh viên ĐH Văn khoa Hà Nội 1962 tốt nghiệp tâm lý học (TLH) ĐH Tổng hợp Mátcơva (ĐHTHM) 1971 Tiến sĩ TLH ĐHTHM, luận án: Cơ chế não của trí nhớ 1977 Tiến sĩ khoa học TLH ĐHTHM, luận án: Hành vi và hoạt động 1984 Giáo sư TLH 1999 Viện sĩ Viện hàn lâm khoa học chính trị Nga HOẠT ĐỘNG GIẢNG DẠY VÀ KHOA HỌC 1962-1968 Cán bộ giảng dạy, rồi tổ trưởng bộ môn TLH, ĐHSP Hà Nội. 1971-1972, 1977-1981 Phó trưởng ban, trưởng ban TLH Viện KH giáo dục 1980 – 1981 Phó Viện trưởng Viện KHGD, Bộ GD. 1981-1987 Viện trưởng Viện KH giáo dục VN, Bộ Giáo dục. 1991-2005 Chủ nhiệm 3 chương trình KH cấp Nhà nước về Con người, Văn hoá và Nguồn nhân lực; chủ nhiệm đề tài về NC Con người – Văn hoá - Nguồn nhân lực 1999-2007 Sáng lập và Viện trưởng đầu tiên Viện Nghiên cứu Con người (NCCN), Viện KHXH Việt Nam. 1996-2001 Phó Chủ tịch Thường trực Hội đồng lý luận TƯ 2001-2006 Uỷ viên HĐ lý luận TƯ 1999-2006 Uỷ viên HĐ khoa học Viện KHXHVN 2002-2007 Uỷ viên HĐ khoa học Hội đồng Nghiên cứu Giá trị và Triết học ở Oasinhtôn, Mỹ. 2004-2009 Uỷ viên HĐKH Liên đoàn Nghiên cứu Giá trị Thế giới. từ 2007 Uỷ viên HĐKH Viện NCCN, Viện KHXHVN CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 1970-2007 Tác giả 18 sách và Đồng tác giả, chủ biên, đồng chủ biên 40 sách về TLH, GDH, NCCN, Giá trị học, trong đó có 1 sách xuất bản năm 2002 bằng tiếng Nga ở Mátcơva, 3 sách bằng tiếng Anh ở Hà Nội, 1 sách bằng tiếng Pháp, hơn 100 bài báo khoa học, phổ biến khoa học đăng trên các tạp chí, báo trong nước, một số bài báo, bài giảng, nói chuyện, báo cáo khoa học ở Nga, Pháp, Mỹ, Anh, Hà lan, Úc, Nhật, Côlômbô, Châu Á...

HOẠT ĐỘNG KHOA HỌC HIỆN NAY (từ năm 2007) 1. Chủ nhiệm đề tài cấp Bộ của Viện KHXHVN “Cơ sở lý luận của việc xây dựng hệ giá trị chung của người VN đi vào CNH, HĐH, hội nhập” 2. Tham gia đề tài “Chủ thuyết phát triển của Việt Nam” của HĐ lý luận TƯ. 3. Tham gia đề tài “Nhân cách Hồ Chí Minh”, viết và giảng bài “Vấn đề nhân tài và chuyển giao quyền lực”của Học viện CT-HCQG Hồ Chí Minh. 4. Chủ tịch HĐKH 3 tạp chí: NCCN, Thế giới trong ta, Cựu giáo chức.

    Uỷ viên HĐKH 3 tạp chí: Phật học, Tuyên giáo Ban TGTƯ, KHGD.

CÔNG TÁC QUẢN LÝ (Hoạt động chính trị) 1946-1949 cán bộ văn phòng huyện uỷ huyện Kim bảng Hà Nam, phụ trách thiếu nhi xã Nhật Tựu, Kim Bảng Hà Nam, đội viên Đội tuyên truyền Ban Tuyên huấn Hà Nam. Công tác Đảng: Chi uỷ viên (từ 1964), Đảng uỷ viên Viện, cơ quan Bộ, Bí thư ĐU khối KGTƯ hai nhiệm kỳ (1991-2001), Trung ương uỷ viên 3 khoá 6,7,8 (1986-2001). 1981-1991 Đại biểu Quốc hội khoá 7 và 8, Uỷ viên Thư ký UB KH và KT của QH khoá 7 (1981-86) 1985-1990 Thứ trưởng, Bộ trưởng Bộ giáo dục. 1990-1996 Thứ trưởng Thứ nhất kiêm Thường trực Bộ GD&ĐT. 1996-2003 Phó ban Thứ nhất kiêm Thường trực Ban Khoa giáo TƯ 2003-2006 Chuyên gia cao cấp (3/3) Ban KGTƯ 2001-2006 Chủ tịch HĐ chức danh Giáo sư Nhà nước

                                         CÔNG TÁC HIỆN NAY

1. Chủ tịch Hội khoa học tâm lý - giáo dục VN (từ khi thành lập năm 1990). 2. Chủ tịch Hội Cựu giáo chức VN (từ khi thành lập 2004). 3. Phó Chủ tịch Hội đồng giải thưởng sách VN (từ khi thành lập 2005) 4. Chủ tịch Hội đồng quản trị Tổ chức phát triển giáo dục miền núi (HEDO) 5. Ủy viên Chấp hành Mặt trận Tổ quốc Việt Nam khóa VI, VII

Công trình và khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Ông được Nhà nước tặng thưởng Huân chương Độc lập hạng Nhất, Huân chương Lao động hạng Nhất, Huy chương Kháng chiến hạng Nhì.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]