R-Truth

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
R-Truth
Tập tin:R-Truth in April 2016.jpg
Killings vào tháng 4 năm 2016
Sinh19 tháng 1, 1972 (47 tuổi)[1]
Atlanta, Georgia[2]
Nơi cư trúCharlotte, Bắc Carolina[3]
Sự nghiệp đấu vật chuyên nghiệp
Tên trên võ đàiK-Kwik[1]
Kid Krush[3]
K. Malik Shabazz[1]
K-Krush[1]
Ron Killings[1]
R-Truth[1][4]
Pretty Ricky[1]
Chiều cao quảng cáo6 ft 2 in (1,88 m)[4]
Cân nặng quảng cáo228 lb (103 kg)[4]
Quảng cáo tạiCharlotte, Bắc Carolina[4]
Huấn luyện bởiManny Fernandez[3]
Chris Hamrick
Italian Stallion
George South
Ra mắt lần đầu1997[5]

Ronald "Ron" Killings[3][5] (sinh ngày 19 tháng 1 năm 1972) là một đô vật chuyên nghiệp và ca sĩ nhạc hip hop Mỹ. Anh hiện ký hợp đồng bới World Wrestling Entertainment, biểu diễn trong WWE với tên võ đài là R-Truth.[4]

Jackie Crockett tại National Wrestling Alliance ban đầu đã cố gắng thuyết phục Killings trở thành một đấu vật chuyên nghiệp nhưng anh đã quyết tâm tập trung vào sự nghiệp âm nhạc. Killings đã trải qua hai năm trong sự nghiệp âm nhạc và đã liên lạc lại với Crockett và tỏ ý muốn trở thành một đấu vật.

Sự nghiệp đấu vật[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Các chức vô địch và danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

  • CyberSpace Wrestling Federation
    • CSWF Heavyweight Championship (1 lần)
  • Memphis Championship Wrestling
    • MCW Southern Heavyweight Championship (2 lần)
  • NWA Wildside
    • NWA Wildside Television Championship (1 lần)
  • Pro Wrestling Illustrated
    • Tag Team of the Year (2012) với Kofi Kingston.
    • PWI ranked him #18 of the 500 best singles wrestlers in the PWI 500 in 2004
  • Total Nonstop Action Wrestling
    • NWA World Heavyweight Championship (2 lần)
    • NWA World Tag Team Championship (2 lần)* - với B.G. James và Konnan
    • TNA World Tag Team Championship (1 lần) – với Adam Jones
  • World Wrestling Federation / World Wrestling Entertainment / WWE
  • Wrestling Observer Newsletter
    • Worst Worked Match of the Year (2006) TNA Reverse Battle Royal on TNA Impact!

* Killings bảo vệ chức vô địch với một trong hai người James hoặc Konnan theo luật Freebird.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “OWOW bio”. Online World of Wrestling. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2008. 
  2. ^ “IMDB profile”. 
  3. ^ a ă â b “Cagematch profile”. 
  4. ^ a ă â b c “R-Truth profile”. World Wrestling Entertainment. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2008. 
  5. ^ a ă “Ron Killings Bio”. Slam! Sports. Canadian Online Explorer. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2008.