Rafetus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Rafetus
Rùa Đồng Mô.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Vực (domain)Eukaryota
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Nhánh Craniata
Phân ngành (subphylum)Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum)Gnathostomata
Liên lớp (superclass)Tetrapoda
Lớp (class)Reptilia
Phân lớp (subclass)Anapsida
Bộ (ordo)Testudines
Phân bộ (subordo)Cryptodira
Liên họ (superfamilia)Trionychoidea
Họ (familia)Trionychidae
Phân họ (subfamilia)Trionychinae
Chi (genus)Rafetus
Gray, 1864[1]
Các loài

Rafetus là một chi rùa mai mềm[cần dẫn nguồn] có nguy cơ tuyệt chủng cao trong phân họ Trionychinae, họ Ba ba (Trionychidae). Chi này hiện bao gồm 2 hoặc 3 loài (sự tách biệt của loài thứ 3 hiện đang tranh cãi, xem rùa Hồ Gươm#Tranh luận về số lượng cá thể và phân loài).

Đặc điểm sinh học[sửa | sửa mã nguồn]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Cả hai loài của chi đều có kích thước mai khá lớn, chiều dài có thể đạt tới 80 cm hoặc hơn.

Sinh thái[sửa | sửa mã nguồn]

Rafetus sinh sống ở môi trường nước ngọt.

Phân loài[sửa | sửa mã nguồn]

Hầu hết các hệ thống phân loại động vật trên thế giới đều công nhận 2 loài chính của chi là Rafetus euphraticusRafetus swinhoei. Tuy nhiên, một số nhà khoa học gần đây đưa ra đề xuất với 2 tên khoa học cho 1 loài mới là Rafetus vietnamensis[2]Rafetus leloii[3].

Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây lấy theo Walter G. Joyce, Ariel Revan, Tyler R. Lyson và Igor G. Danilov (2009)[4]

 Trionychidae 


 Cyclanorbinae 


Cyclanorbis




Cycloderma



Lissemys




 †Plastomeninae 


Hutchemys



Plastomenus




 Trionychinae 




Trionyx




Chitra



Pelochelys






Apalone



Rafetus







Amyda



Aspideretes



Nilssonia





Dogania



Palea



Pelodiscus






Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Tình trạng bảo tồn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Rafetus euphraticus: Được tổ chức Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế IUCN xếp vào thể loại loài nguy cấp.[5]
  • Rafetus swinhoei (còn được Gray gọi là Oscaria swinhoei), dù có được xác định là bao gồm cả R. vietnamensis/R. leloii hay không, đều thuộc vào thể loại loài cực kỳ nguy cấp do số lượng cá thể còn tồn tại quá ít và nguy cơ tuyệt chủng cao, khả năng nhân và phát triển giống thấp.[6]

Thư viện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Gray, J. E. (1864). “Revision of the species of Trionychidae found in Asia and Africa, with descriptions of some new species]. Proc. Zool. Soc. London 1864: 76-98”. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2011. 
  2. ^ a ă Rafetus vietnamensis tại Reptarium.cz Cơ sở dữ liệu lớp Bò sát
  3. ^ a ă Farkas B., Webb R. G., 2003. Rafetus leloii Hà Dinh Duc, 2000 — an invalid species of softshell turtle from Hoan Kiem Lake, Hanoi, Vietnam (Reptilia, Testudines, Trionychidae). Zool. Abhandl. (Dresden), 53: 107-112.
  4. ^ Walter G. Joyce, Ariel Revan, Tyler R. Lyson, Igor G. Danilov (2009). “Two New Plastomenine Softshell Turtles from the Paleocene of Montana and Wyoming”. Bulletin of the Peabody Museum of Natural History 50 (2): 307–325. 
  5. ^ European Reptile & Amphibian Specialist Group (1996). “Rafetus euphraticus”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 
  6. ^ Buhlmann K., Rhodin A. & van Dijk P. P. (Tortoise & Freshwater Turtle Red List Authority) (2000). “Rafetus swinhoei”. Sách Đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2010. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]