Sông Bukhan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Bukhan (북한강)
Sông
Bukhan River flowing through Gapyeong (South Korea).jpg
Sông Bukhan chảy qua Gapyeong, Hàn Quốc.
Các quốc gia Triều Tiên (PRK), Hàn Quốc (KOR)
Tỉnh Kangwon (PRK), Gangwon (KOR), Gyeonggi (KOR)
Các phụ lưu
 - hữu ngạn Yanggu Seocheon, Sông Soyang
Nguồn Núi Taebaek [1][2]
 - Vị trí Okpat Peak, Kumgang, Kangwon, Triều Tiên
Cửa sông Sông Hán
 - vị trí Dumulmeori, Yangpyeong, Gyeonggi, Hàn Quốc
Chiều dài 482 km (300 mi) [3]
Lưu vực 23.292 km2 (8.993 sq mi) [3]
Sông Bukhan
Hangul
Hanja
Romaja quốc ngữBukhan-gang
McCune–ReischauerPukhan'gang

Sông Bukhan (sông Bắc Hán) là một sông nhánh của sông Hán chảy qua cả Bắc Triều Tiên và Hàn Quốc. Sông Bukhan chảy qua tỉnh Kangwon ở Bắc Triều Tiên và các tỉnh GangwonGyeonggi ở Hàn Quốc.

Sông này bắt nguồn ở Bắc Triều Tiên gần Geumgangsan; ở khúc đầu, tên sông được gọi là Geumgangcheon, hay "suối Geumgang." Sông này chạy xuyên Khu phi quân sự Triều Tiên và chảy vào huyện Hwacheon, chảy theo hướng nam qua Chuncheon và sau đó theo phía tây qua Gapyeong. Sông này nhập với sông NamhanYangseo-myeon, Yangpyeong, tạo thành sông Hán.

Tổng diện tích lưu vực sông Bukhan là 11.343 km², trong đó có hơn một nửa diện tích (7.788 km²) nằm ở Hàn Quốc.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bản đồ của Triều tiên” (PDF) (bằng tiếng Triều Tiên). National Geographic Information Institute, Republic of Korea. Tháng 11 2013. tr. 182–183. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014.  Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |date= (trợ giúp)
  2. ^ “Danh sách sông ở Hàn Quốc, 2013” (PDF) (bằng tiếng Hàn Quốc). Han River Flood Control Office, Republic of Korea. 31 tháng 12 năm 2012. tr. 28. Truy cập 7 tháng 7 năm 2014. 
  3. ^ a ă HRFCO 2012, pp. 96-97.

Tọa độ: 37°31′36″B 127°18′38″Đ / 37,52667°B 127,31056°Đ / 37.52667; 127.31056